Tài nguyên môi trường; Thông tin tuyên truyền cơ sở Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
Ngày 01/7/2014, Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam - CTCP chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo Giấy CN ĐKKD số 0100105976 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp với vốn điều lệ là 580.186.000.000 đồng. Ngày 13/07/2017, Tổng công ty Đầu tư
Cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động phân tích môi trường: 4 - Trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học.(Nhà thầu đính kèm bằng cấp, hợp đồng lao động, tài liệu chứng minh kinh nghiệm trong các công việc tương tự.
phát biểu khai mạc hội nghị các quan chức cấp cao asean về môi trường lần thứ 33 và các hội nghị liên quan, quốc vụ khanh bộ môi trường campuchia tin ponlok cho biết, với tư cách là chủ tịch asean 2022, campuchia và các nước asean đang tăng cường hợp tác nhằm giải quyết các vấn đề môi trường trong khu vực và toàn cầu, với chủ đề: "asean cùng nhau …
Theo thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tại điểm b khoản 2 Điều 3 thì căn cứ để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là: Không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG. Coasts and Rivers 2015, Hoi An City, 7 - 8 September 2015, pp. 29 - 33 (ISBN:978-604-82-1531-6) 4. Tran Thi Nhung, Vo Le Phu, Vu Van Nghi (2015). Salt Intrusion Assessment of Ca Mau Peninsula under Climate Change Effects. BQL Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Đô
Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Tài Nguyên và Môi trường; Loại văn bản. Luật; Pháp lệnh; Quyết định; Chỉ thị; Nghị định; Thông tư; Công văn; Khác; Nghị quyết; Lĩnh vực văn bản. Giáo dục - Đào tạo; Lĩnh vực khác;
Tài nguyên nước: Bộ Tài nguyên và Môi trường: 108: Dự trữ quốc gia: Bộ Tài chính: 109: Thi hành án hình sự: Bộ Công an: 110: Tiếp cận thông tin: Bộ Tư pháp: 111: Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Bộ Công Thương: 112: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Văn phòng Quốc hội: 113
Vay Tiền Nhanh Ggads. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - Số 33/2011/TT-BTNMT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2011 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT - BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất, gồm xác định mục tiêu quan trắc, thiết kế chương trình quan trắc và thực hiện chương trình quan trắc. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương và địa phương; các trạm, trung tâm quan trắc môi trường thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và mạng lưới quan trắc môi trường địa phương; 2. Các tổ chức có chức năng, nhiệm vụ về hoạt động quan trắc môi trường, hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để giao nộp báo cáo, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương và địa phương. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn 1. Việc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc và phân tích được quy định tại Chương II của Thông tư này; 2. Trường hợp các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc và phân tích quy định tại Chương II của Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn, phương pháp mới. Chương II QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT Điều 4. Mục tiêu quan trắc Các mục tiêu cơ bản trong quan trắc môi trường đất là 1. Đánh giá hiện trạng môi trường đất; 2. Xác định xu thế, diễn biến, cảnh báo nguy cơ ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đất; 3. Làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, kiểm soát ô nhiễm, quy hoạch, sử dụng đất phục vụ phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường; 4. Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường quốc gia, khu vực, địa phương. Chương trình quan trắc sau khi thiết kế phải được cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan quản lý chương trình quan trắc phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản. Việc thiết kế chương trình quan trắc môi trường đất cụ thể như sau 1. Kiểu quan trắc Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, khi thiết kế chương trình quan trắc phải xác định kiểu quan trắc là quan trắc môi trường nền hay quan trắc môi trường tác động. 2. Địa điểm và vị trí quan trắc a Để xác định chính xác các địa điểm và vị trí quan trắc, phải tiến hành khảo sát hiện trường trước đó; b Việc xác định địa điểm, vị trí quan trắc môi trường đất phụ thuộc vào mục tiêu chung và điều kiện cụ thể của mỗi vị trí quan trắc; c Quy mô của vị trí quan trắc môi trường đất phụ thuộc vào mật độ lấy mẫu theo không gian, thời gian và tùy theo từng loại đất. Các vị trí quan trắc thường ở vị trí trung tâm và xung quanh vùng biên; d Vị trí quan trắc môi trường đất được lựa chọn theo nguyên tắc đại diện địa hình, nhóm đất, loại hình sử dụng đất… và phải đảm bảo tính dài hạn của vị trí quan trắc; đ Vị trí quan trắc môi trường đất được chọn ở nơi đất chịu tác động chính như vùng đất có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp chất thải công nghiệp, thành phố, hạ lưu các dòng chảy trong thành phố; vùng đất bạc màu có độ phì nhiêu tự nhiên thấp; vùng đất thâm canh trong nông nghiệp; vùng đất có nguy cơ mặn hoá, phèn hóa; vùng đất dốc có nguy cơ thoái hoá do xói mòn, rửa trôi; sa mạc hoávà lựa chọn một vài địa điểm không chịu tác động có điều kiện tương tự để so sánh và đánh giá. a Phải xem xét vị trí quan trắc là khu dân cư, khu sản xuất, loại hình sản xuất hay các vị trí phát thải, nguồn thải để từ đó lựa chọn các thông số đặc trưng và đại diện cho địa điểm quan trắc; b Đối với quan trắc môi trường nền các thông số quan trắc được chọn lọc sao cho phản ánh đầy đủ các yếu tố đặc trưng của môi trường đất trên ba mặt hiện trạng, các quá trình và nhân tố tác động đến quá trình đó; c Đối với quan trắc môi trường tác động các thông số quan trắc theo từng loại hình đặc thù và có tính chỉ định, thông số cụ thể; d Dựa vào bản chất của thông số mà chia ra hai nhóm thông số cơ bản nhóm thông số biến đổi chậm và nhóm thông số biến đổi nhanh - Nhóm thông số biến đổi chậm như thành phần cơ giới, khả năng trao đổi cation, cacbon hữu cơ, nitơ tổng số, lân tổng số, kali tổng số; - Nhóm thông số biến đổi nhanh như các cation trao đổi, ion hoà tan, các chất độc hại, tồn dư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,… ; đ Việc lựa chọn các thông số quan trắc môi trường đất căn cứ vào mục tiêu của chương trình quan trắc môi trường đất. Nếu là lần đầu tiên quan trắc môi trường đất thì cần thiết phải phân tích tất cả các tính chất lý hoá sinh học thông thường của đất; e Các thông số chung quan trắc môi trường đất là - Thông số vật lý + Thành phần cơ giới; + Kết cấu đất đoàn lạp bền trong nước; + Các đặc trưng về độ ẩm sức hút ẩm tối đa, độ ẩm cây héo; + Độ xốp, độ chặt, dung trọng, tỷ trọng; + Khả năng thấm và mức độ thấm nước. - Thông số hóa học + pH H2O, KCl; + Thế oxi hóa khử Eh hoặc ORP; + N, P, K tổng số; + Chất hữu cơ; + Lân dễ tiêu, kali dễ tiêu; + Cation trao đổi Ca2+, Mg2+, K+, Na+; + Dung tích hấp thu CEC; + Độ no bazơ; BS% = Ca2+ + Mg2+ + K+ + Na+ x 100/CEC; + Độ dẫn điện, tổng số muối tan; + HCO3- chỉ với đất mặn; + Các anion Cl‑, SO42- ; + Tỷ lệ % của Na trao đổi; ESP = %Na x 100/CEC; + Tỷ lệ hấp phụ Na; SAR=1,41Na/Ca+Mg0,5; + NH4+, NO3-; + Kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Cr; + Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chất trừ sâu bệnh, diệt cỏ tổng hợp. - Thông số sinh học + Vi sinh vật tổng số trong đất; + Vi khuẩn; + Nấm; + Giun đất. Ngoài các thông số trên, có thể xem xét, bổ sung thêm các thông số khác theo chỉ định của chuyên gia cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Việc xác định thời gian và tần suất quan trắc như sau a Thời gian quan trắc môi trường đất phải lựa chọn phù hợp với mục tiêu quan trắc, kiểu quan trắc và bảo đảm việc quan trắc môi trường đất không bị cản trở bởi những yếu tố ngoại cảnh; b Căn cứ vào mục tiêu của chương trình quan trắc và chu kỳ biến đổi hàm lượng, tần suất quan trắc môi trường đất như sau - Đối với nhóm thông số biến đổi chậm quan trắc tối thiểu 01 lần/3-5 năm; - Đối với nhóm thông số biến đổi nhanh quan trắc tối thiểu 01 lần/ năm. Lập kế hoạch quan trắc căn cứ vào chương trình quan trắc, bao gồm các nội dung sau a Danh sách nhân lực thực hiện quan trắc và phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ tham gia; b Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp thực hiện quan trắc môi trường nếu có; c Danh mục trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm; d Phương tiện, thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động cho hoạt động quan trắc môi trường; đ Các loại mẫu cần lấy, thể tích mẫu và thời gian lưu mẫu; e Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm; g Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường; h Kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. Điều 6. Thực hiện chương trình quan trắc Việc tổ chức thực hiện chương trình quan trắc gồm các công việc sau 1. Công tác chuẩn bị trước khi ra hiện trường Trước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau a Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu; b Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết; c Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường; d Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu e Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu; g Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động; h Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc; i Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày; k Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác. a Tiến hành lấy mẫu đất Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường theo các tiêu chuẩn hiện hành quy định tại Bảng 1 dưới đây Bảng 1. Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường STT Phương pháp lấy mẫu đất Số hiệu tiêu chuẩn 1 Chất lượng đất - Từ vựng - Phần 2 Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lấy mẫu • TCVN 6495-22001 ISO 11074-21998 2 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung • TCVN 52971995 3 Chất lượng đất - Lấy mẫu Phần 2 Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu • TCVN 7538-22005 ISO 10381-22002 4 Chất lượng đất - Phương pháp đơn giản để mô tả đất • TCVN 68572001 ISO 112591998 5 Đất trồng trọt. Phương pháp lấy mẫu • TCVN 40461985 - Ở một điểm quan trắc tiến hành lấy 01 mẫu chính, 04 mẫu phụ ở các địa điểm xung quanh điểm quan trắc trên cùng một thửa ruộng, cánh đồng hay vùng nghiên cứu được xem là đồng nhất + Mẫu chính lấy theo phẫu diện ở 2 tầng đất tùy theo hình thái của phẫu diện đất, có thể sâu đến 30 cm đối với tầng đất mặt và từ 30-60 cm đối với tầng đất liền kề của 05 mẫu đơn trộn đều; + Mẫu phụ lấy tầng mặt có thể sâu đến 30 cm của mẫu đơn trộn đều. - Đối với phẫu diện đất việc lấy mẫu đất và miêu tả theo phẫu diện bao gồm bản tả và xác định tên đất bắt buộc phải do chuyên gia ngành khoa học đất thực hiện, độ sâu của tầng lấy mẫu thay đổi tùy thuộc vào loại đất; - Đối với vùng đất bạc màu, lấy mẫu ở độ sâu từ 0-15 cm ở tầng mặt và 15-40 cm ở tầng 2 căn cứ vào từng điểm quan trắc; - Đối với vùng đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, ô nhiễm kim loại nặng phải lấy mẫu đất theo chiều sâu phẫu diện để đánh giá và so sánh. Căn cứ theo mục tiêu quan trắc, chiều sâu lấy mẫu theo phẫu diện dao động từ 0-150 cm. Số lượng tầng lấy mẫu phụ thuộc vào sự phân tầng cụ thể trong suốt phẫu diện, có thể lấy đến 4-5 tầng trong một phẫu diện; - Khối lượng mẫu đất cần lấy ít nhất khoảng 500 g đất để phân tích lý hóa học. Mẫu làm vật liệu đối chứng hoặc để lưu giữ trong ngân hàng mẫu đất phải có khối lượng lớn hơn 2000 g; - Khi lấy mẫu đất chứa nhiều vật liệu cỡ lớn sỏi, xác hữu cơ, ... do các điều kiện đất không đồng nhất hoặc hạt quá to, các vật liệu loại bỏ phải được mô tả, cân hoặc ước lượng, ghi lại để cho phép đánh giá kết quả phân tích có liên quan tới kết cấu của mẫu gốc. b Đo tại hiện trường - Đo tại hiện trường Eh hoặc ORP, EC, pH, độ mặn... bắt buộc phải đo trực tiếp ngoài hiện trường tuỳ theo yêu cầu của từng mục tiêu quan trắc, quy trình đo giống như đo trong phòng thí nghiệm; - Lấy mẫu để đo tại hiện trường tương tự như lấy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm, theo các tiêu chuẩn hiện hành quy định tại Bảng 1. c Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện trường thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. 3. Bảo quản và vận chuyển mẫu đất a Mẫu đất được bảo quản trong dụng cụ chứa mẫu chuyên dụng hoặc trong túi nilon sạch, nhãn mẫu phải đựng trong túi nilon để đảm bảo không bị nhòe do nước thấm vào, sau đó buộc chặt bằng dây cao su, xếp trong thùng chứa mẫu, vận chuyển về phòng thí nghiệm bằng các phương tiện phù hợp; b Riêng đối với các thông số sinh học cần phân tích mẫu tươi, việc bảo quản phải theo quy trình riêng. Mẫu đất phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2-5oC và tránh tiếp xúc với không khí. Mẫu đất sau khi lấy cần được chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tích càng sớm càng tốt. a Căn cứ thuộc vào năng lực phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong Bảng 2 dưới đây Bảng 2. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp 1 Thành phần cơ giới • Phương pháp ống hút Robinson 2 Tỷ trọng • Phương pháp picnomet 3 Dung trọng • Phương pháp ống trụ kim loại 4 pHH2O • TCVN 59792007 ISO 103902005; • TCVN 44021987 5 pHKCl • TCVN 59792007 ISO 103902005; • TCVN 44011987 6 EC • TCVN 66502000 ISO 112651994 7 Tổng số muối tan TSMT • ISO 112651994 8 Cl‑ • Điện cực hoặc chuẩn độ 9 SO4 2- • TCVN 66562000 ISO 110481995; 10 N-NH4+ • TCVN 66432000 11 N-NO3- • TCVN 66432000 12 N tổng số • TCVN 66452000 ISO 138781998 13 Ktổng số • TCVN 86602011 14 Nitơ dễ tiêu • TCVN 52552009 15 Pdễ tiêu • TCVN 86612011 16 K dễ tiêu • TCVN 86622011 17 Cacbon hữu cơ • TCVN 66422000; • TCVN 66442000 18 Tổng số Bazơ trao đổi • TCVN 46212009 19 Dung tích hấp thu CEC • BS ISO 234702007; • ISO 112601994 20 Độ chua trao đổi H+ trao đổi • TCVN 44032011 21 Cd, Co, Cu, Zn, Pb, Ni, Mn • TCVN 64962009 22 As • BS ISO 202802007 23 Kim loại • TCVN 82462009 EPA Method 7000B 24 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật • TCVN 61321996; • TCVN 61342009; • TCVN 61352009; • TCVN 80612009 ISO 103822002 25 Vi khuẩn • Phương pháp MPN tổng số tối đa có thể 26 Nấm mốc • Phương pháp MPN tổng số tối đa có thể 27 Xạ khuẩn • Phương pháp MPN tổng số tối đa có thể b Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định giá trị của các thông số quy định tại Bảng 2 Thông tư này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế quy định tại Bảng 2 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn; c Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. 5. Xử lý số liệu và báo cáo a Xử lý số liệu -Kiểm tra số liệu kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và phân tích môi trường. Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu biên bản, nhật ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo, phân tích tại hiện trường, biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm,…, số liệu của mẫu QC mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…; - Xử lý thống kê căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau nhưng phải có các thống kê miêu tả tối thiểu giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, số giá trị vượt chuẩn...; - Bình luận về số liệu việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. b Báo cáo Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường qua Tổng cục Môi trường để kịp thời xem xét, giải quyết./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - Các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu VT, KHCN, PC, TCMT QTMT. 300 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Cách Tuyến
Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 33/2018/TT-BTNMT Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký Trần Quý Kiên Ngày ban hành 26/12/2018 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết 04 bước khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển Vừa qua, Bộ TN&MT đã ban hành Thông tư 33/2018/TT-BTNMT quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên đó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển là hoạt động nhằm làm sạch đất ven biển, nước, bề mặt trầm tích đáy biển...và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi trường biển sau sự cố tràn dầu. Quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được thực hiện thông qua 04 bước sau - Điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển; - Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển; - Thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển và giám sát việc thực hiện kế hoạch; - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Ngoài ra, việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu phải sử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả ứng phó sự cố tràn dầu và điều tra, khảo sát bổ sung, cập nhật. Thông tư 33/2018/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2019. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 33/2018/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường, ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu và Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển bao gồm điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển; lập, thực hiện và giám sát; đánh giá việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên vùng biển Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên vùng biển Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển là các hoạt động nhằm làm sạch đất ven biển, nước, bề mặt trầm tích đáy biển, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường biển sau sự cố tràn dầu trên biển. Điều 4. Nguyên tắc chung của việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và huy động các nguồn lực nhằm thực hiện việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. 2. Việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu phải sử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả ứng phó sự cố tràn dầu và điều tra, khảo sát bổ sung, cập nhật. 3. Lựa chọn các công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện môi trường. 4. Chất lượng môi trường biển sau khi khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được cải thiện và có khả năng phục hồi đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Điều 5. Quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển. 2. Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. 3. Thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển và giám sát việc thực hiện kế hoạch. 4. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Chương II ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Điều 6. Xác định phạm vi khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển Phạm vi khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển được xác định trên cơ sở ảnh viễn thám, quay phim, chụp ảnh tại hiện trường và các kết quả của hoạt động ứng phó từ thông tin, dữ liệu của các báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu sau đây gọi là Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg. Điều 7. Điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển 1. Việc điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển được tiến hành đối với các khu vực đã được xác định theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Trình tự điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển a Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu về hiện trạng môi trường, hệ sinh thái biển theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; b Đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu nhằm xác định nồng độ dầu trong môi trường biển theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; c Đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển bao gồm xác định nồng độ tổng dầu mỡ khoáng đối với môi trường nước biển và tổng hydrocacbon trong môi trường trầm tích bề mặt đáy biển theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành; d Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng sự cố tràn dầu trên biển đối với tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái; đ Lập báo cáo điều tra, khảo sát, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu là các chủ thể được xác định theo quy định tại Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường có trách nhiệm thực hiện hoạt động, điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển. Việc điều tra đánh giá sơ bộ ô nhiễm môi trường biển do sự cố dầu tràn trên biển phải hoàn thành không quá 10 ngày kể từ khi có báo cáo kết thúc sự cố tràn dầu quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 13 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg. 4. Căn cứ báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các hoạt động sau a Trường hợp nồng độ dầu trong môi trường nước, môi trường trầm tích bề mặt đáy biển thấp hơn giá trị tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cho phép, không có dầu tập kết tại khu vực bờ biển và ảnh hưởng sự cố tràn dầu đối với tài nguyên sinh vật là không đáng kể thì tiến hành công bố thông tin khu vực không bị ô nhiễm môi trường, kết thúc hoạt động khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Việc công bố thông tin thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật bảo vệ môi trường về công bố thông tin hiện trạng môi trường; b Trường hợp không thuộc quy định tại Điểm a khoản này thì việc điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Khu vực điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển là khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ đã được xác định tại Điều 6 Thông tư này. Điều 8. Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu về hiện trạng môi trường biển phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển 1. Thông tin, dữ liệu phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác, được cập nhật mới nhất. 2. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu bao gồm a Thông tin, dữ liệu từ các Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và của cơ quan thống kê các cấp ở địa phương; b Thông tin, dữ liệu từ các kết quả quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của thế giới, khu vực, quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của các địa phương; kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp bộ, cấp nhà nước đã được nghiệm thu; c Thông tin, dữ liệu do các bộ, sở, ban, ngành liên quan cung cấp; d Các báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg; đ Các thông tin, dữ liệu được điều tra, khảo sát bổ sung tại thực địa; e Thông tin, dữ liệu về khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ từ ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không; g Các thông tin, dữ liệu từ các nguồn tin cậy khác. 3. Thông tin, dữ liệu liên quan đến khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ cần thu thập, tổng hợp bao gồm a Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái, bao gồm điều kiện địa chất, địa mạo đường bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm năng, phân bố các dạng tài nguyên; các khu bảo tồn, hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn và các hệ sinh thái biển khác; b Thông tin, dữ liệu về hiện trạng các thành phần môi trường nước, môi trường trầm tích, tình trạng ô nhiễm, sự cố môi trường, các nguồn thải ở khu vực vùng bờ; c Thông tin dữ liệu về thiệt hại tài sản, con người, các tác động đến kinh tế, xã hội, môi trường do sự cố tràn dầu trên biển; d Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan. 4. Tổng hợp, phân tích các thông tin, dữ liệu đã thu thập. 5. Trường hợp các thông tin, dữ liệu thu thập tổng hợp được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này không đáp ứng yêu cầu đánh giá sơ bộ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển thì phải tiến hành điều tra, khảo sát tại thực địa để bổ sung các thông tin, dữ liệu cần thiết theo sơ đồ mạng lưới các vị trí và kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung quy định tại Điều 9 Thông tư này. Điều 9. Xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí và lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển 1. Xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung Việc xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung được thực hiện theo các quy định có liên quan về đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung. 2. Lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung a Nội dung, phương pháp, cách thức đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung; b Khối lượng công việc đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung; c Thời gian đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung; d Nhân lực, trang thiết bị thực hiện đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung. Điều 10. Điều tra, đo đạc, quan trắc xác định nồng độ dầu trong môi trường biển, hiện trạng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển 1. Việc đo đạc, quan trắc và lấy mẫu được tiến hành tại các vị trí và theo kế hoạch đã được xác định tại Điều 9 Thông tư này. Việc lấy và xử lý, bảo quản mẫu nước biển và mẫu trầm tích bề mặt đáy biển được thực hiện đúng theo các quy định hiện hành. 2. Quan trắc các yếu tố khí tượng, thủy văn, bao gồm tầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí, gió, mưa, nhiệt độ nước biển, trạng thái mặt biển; ghi lại các hiện tượng thời tiết khác nếu có. 3. Tiến hành đo đạc, quan trắc các yếu tố môi trường nước biển, mẫu trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu. 4. Quan sát, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn, ghi chép về hiện trạng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái. 5. Rà soát, kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu đo đạc, quan trắc thực địa. 6. Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm để phân tích. 7. Xử lý và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm. Điều 11. Điều tra, đo đạc, khảo sát chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển 1. Trình tự điều tra, khảo sát chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển a Phân chia khu vực điều tra, đánh giá chi tiết thành các tiểu vùng căn cứ vào các tiêu chí được quy định tại Khoản 2 Điều này; b Xây dựng tuyến, điểm, lập sơ đồ mạng lưới các vị trí đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường biển trên cơ sở bổ sung, tăng dầy các vị trí đã được xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, bảo đảm mỗi tiểu vùng có ít nhất một tuyến đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và mật độ vị trí đo đạc, quan trắc phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá chất lượng môi trường biển theo quy định hiện hành; quan sát, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn, ghi chép về hiện trạng, phân tích đánh giá ảnh hưởng của dầu tràn tới tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái; c Lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường biển; d Thực hiện kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường biển theo các quy định hiện hành. Các thông số môi trường biển cần phân tích được quy định tại Khoản 3 Điều này. 2. Việc phân chia khu vực điều tra, đánh giá chi tiết thành các tiểu vùng căn cứ vào các tiêu chí sau đây a Điều kiện tự nhiên, đặc điểm hình thái, địa mạo; b Đặc điểm tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái; c Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển. 3. Các thông số môi trường nước biển; các thông số môi trường trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu gây ra cần phân tích theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Điều 12. Đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển 1. Nội dung đánh giá chi tiết gồm a Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước biển, trầm tích bề mặt đáy biển trên cơ sở so sánh với các thông số quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư này; b Đánh giá mức độ tổn thương về môi trường biển do sự cố tràn dầu gây ra đối với các tiểu vùng theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Việc đánh giá mức độ tổn thương về môi trường biển do sự cố tràn dầu gây ra đối với các tiểu vùng được tiến hành như sau a Đánh giá định lượng chỉ số mức độ tổn thương Iv, được tính toán từ 15 chỉ số thành phần Vi và trọng số của các thành phần đó Ki theo công thức sau Iv = Ki ×Vi Giá trị định lượng trọng số Ki của các chỉ số thành phần Vi tương ứng phản ánh mức độ quan trọng của chỉ số thành phần đó đối với chỉ số mức độ tổn thương của tiểu vùng, được xác định thông qua các công cụ, phương pháp khai thác kiến thức của chuyên gia. Giá trị của các chỉ số thành phần Vi được xác định bằng cách cho điểm theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này; b Phân cấp mức độ tổn thương do ô nhiễm môi trường của tiểu vùng theo giá trị chỉ số mức độ tổn thương Iv thành 04 cấp mức độ tổn thương thấp, mức độ tổn thương trung bình, mức độ tổn thương cao, mức độ tổn thương rất cao. 3. Lập báo cáo kết quả đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm thực hiện hoạt động điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố. Việc điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển phải hoàn thành không quá 20 ngày làm việc kể từ khi có báo cáo điều tra, đánh giá sơ bộ. Điều 13. Điều kiện lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Việc lập kế hoạch khắc phục sự cố tràn dầu trên biển được tiến hành khi thuộc một trong các trường hợp sau a Số lượng các vị trí có nồng độ các thông số môi trường đánh giá lớn hơn giá trị các thông số cho phép theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường chiếm tỷ lệ lớn hơn 25% tổng số vị trí đo đạc, quan trắc, lấy mẫu; b Tổng diện tích các tiểu vùng có mức độ tổn thương thấp chiếm tỷ lệ lớn hơn 15% tổng diện tích khu vực điều tra, đánh giá chi tiết. 2. Những trường hợp không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này thì tiến hành theo dõi diễn biến mức độ ô nhiễm môi trường biển theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Điều 14. Theo dõi diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu biển 1. Tiến hành đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cho phép và định kỳ đánh giá mức độ tổn thương của từng tiểu vùng. 2. Tần suất đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường cho phép a Đối với môi trường nước biển 01 tuần một lần; b Đối với môi trường trầm tích bề mặt đáy biển 02 tuần một lần. 3. Định kỳ 15 ngày tiến hành đánh giá diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm thực hiện báo cáo diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển. 4. Theo dõi diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển được tiến hành trong vòng 30 ngày kể từ ngày báo cáo kết quả đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển. Trường hợp các thông số môi trường vẫn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường cho phép thì tiến hành lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Chương III LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Điều 15. Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo cáo đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển hoặc kể từ ngày kết thúc việc theo dõi diễn biến môi trường biển, cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm hoàn thành việc lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. 2. Nội dung chính của kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển bao gồm a Căn cứ lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển; b Mục tiêu, phạm vi của hoạt động khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển; c Phương án khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển; d Nội dung giám sát việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo phương án đã được lựa chọn quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư này; đ Kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Nội dung chi tiết của kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển sau khi lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển phải gửi về Ủy ban nhân dân các cấp nơi xảy ra sự cố tràn dầu và bộ, ngành trực tiếp quản lý. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các bộ, ngành gửi kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 16. Thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển phải tuân thủ nội dung của kế hoạch. 2. Sau khi kết thúc việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển thì việc gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đến các cơ quan theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 15 Thông tư này. Điều 17. Điều chỉnh kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển điều chỉnh Kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển khi thuộc một trong các trường hợp sau a Phương án khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo kế hoạch không hiệu quả; b Do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh; c Do thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng. 2. Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này phải căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Việc điều chỉnh kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển phải hoàn thành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định điều chỉnh. Nội dung chính của kế hoạch điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư này và gửi kế hoạch điều chỉnh đến các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 15 Thông tư này. Điều 18. Giám sát kết quả việc thực hiện khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Cơ quan nhận kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát kết quả việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. 2. Nội dung giám sát a Các thông số môi trường đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành; b Tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái được phục hồi. Điều 19. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kế hoạch được điều chỉnh. 2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được lập thành báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo của Thông tư này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2019. Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này. 2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển; - Bộ TN&MT Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ; - Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển; - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp; - Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo; - Lưu VT, VP, KHCN, PC, TCBHĐVN, NCBHĐ 320. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNGTrần Quý Kiên PHỤ LỤC 01 MẪU BÁO CÁO ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Ban hành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG 1. Mục tiêu 2. Vị trí địa lý 3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy, hải văn CHƯƠNG II. NỘI DUNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT SƠ BỘ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO - Công tác chuẩn bị + Xác định tuyến điều tra, khảo sát thể hiện trên bản đồ; + Nhân lực, máy móc, thiết bị, vật tư điều tra, khảo sát thực địa; + Phương tiện vận chuyển; - Nội dung điều tra sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển bao gồm các nội dung sau + Thu thập điều tra, khảo sát tại thực địa; + Hiện trạng chất lượng môi trường nước; + Hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích bề mặt đáy biển; + Hiện trạng tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái; - Các thông tin điều tra, khảo sát bao gồm + Các yếu tố khí tượng, thủy văn, bao gồm tầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí, gió, mưa, nhiệt độ nước biển, trạng thái mặt biển; ghi lại các hiện tượng thời tiết. + Các yếu tố môi trường nước biển, bao gồm pH; Ôxy hoà tan DO; Tổng chất rắn lơ lửng TSS, Tổng dầu mỡ khoáng. + Yếu tố môi trường trầm tích đáy bề mặt tổng hydrocarbon. Các điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, tọa độ, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng và được minh họa bằng sơ đồ bố trí các điểm trên nền bản đồ khu vực xảy ra sự cố tràn dầu. Việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích phải tuân thủ quy trình, quy phạm về quan trắc, phân tích môi trường. + Hiện trạng tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái của khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố tràn dầu, bao gồm số liệu, thông tin về đa dạng sinh học biển và các hệ sinh thái có thể bị tác động do sự cố tràn dầu nếu có được ghi nhận thông qua quan sát, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn, ghi chép. CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN 1. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước biển a Xác định nồng độ tổng dầu mỡ khoáng đối với môi trường nước biển và so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành. b Phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước biển do sự cố tràn dầu. 2. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường trầm tích bề mặt đáy biển a Xác định tổng hydrocacbon trong trầm tích bề mặt đáy biển và so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành. b Phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu. 3. Đánh giá ảnh hưởng của dầu tràn đến tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái CHƯƠNG V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 2. Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 02 GIÁ TRỊ CỦA CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường STT Chỉ số thành phần Giá trị các chỉ số thành phần 0 1 2 3 4 1 Loài sinh vật Không có loài sinh vật được bảo vệ. Có loài sinh vật được bảo vệ hoặc được đánh giá ở mức hiếm. Có loài sinh vật được đánh giá ở mức sắp bị đe dọa. Có loài sinh vật được đánh giá ở mức bị đe dọa. Có loài sinh vật được đánh giá ở mức sắp nguy cấp hoặc nguy cấp. 2 Khu bảo tồn Không thuộc khu bảo tồn. Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp tỉnh ; Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh. Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia. Khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp quốc gia. 3 Tỷ lệ diện tích của khu nuôi trồng so với tổng diện tích của tiểu vùng % 0 - 10 > 10 - 20 > 20 - 35 > 35 - 50 > 50 4 Vận tải cảng biển 10000 tấn Không có cảng biển 1 - 1000 > 1000 - 3000 > 3000 - 6000 > 6000 5 Khu du lịch, giải trí, tắm biển Không có khu du lịch, giải trí, tắm biển. Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa gần bờ. Công viên biển, bãi biển phục vụ giải trí. Bãi tắm công cộng, bãi biển phục vụ các môn thể thao dưới nước quy mô cấp tỉnh. Bãi tắm công cộng, bãi biển phục vụ các môn thể thao dưới nước quy mô liên tỉnh, quốc gia. 6 Điểm lấy nước Không có điểm lấy nước. Có điểm lấy nước phục vụ công nghiệp chung. Có điểm lấy nước phục vụ cho nuôi trồng thủy sản. Có điểm lấy nước phục vụ làm mát. Có điểm lấy nước phục vụ cho mục đích, sinh hoạt. 7 Mức độ tiện lợi của hệ thống giao thông để tiếp cận tiểu vùng Có đường quốc lộ. Có đường cao tốc. Có đường liên huyện. Có đường liên xã. Không có đường. 8 Mức độ sẵn sàng, kinh nghiệm ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu trên biển Đã có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ nhạy cảm môi trường do dầu tràn; đã từng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu trên biển. Đã có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ nhạy cảm môi trường do dầu tràn nhưng chưa từng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu trên biển. Đã có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, chưa có bản đồ nhạy cảm môi trường do dầu tràn và chưa từng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu trên biển. Chưa có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, chưa có bản đồ nhạy cảm môi trường do dầu tràn; đã từng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu trên biển. Chưa có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và bản đồ nhạy cảm môi trường do dầu tràn trên biển; chưa từng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu trên biển. 9 Loại hình bờ biển Đá gốc, đê chắn sóng. Đá, kè nhân tạo. Cát, sỏi. Bãi biển trầm tích. Đất ngập nước, rừng ngập mặn. 10 Độ dốc trung bình đáy biển của tiểu vùng độ > 5° > 4° - 5° > 2,5° - 4° 1° - 2,5° 0,8 > 0,6 - 0,8 > 0,4 - 0,6 > 0,2 - 0,4 0 - 0,2 12 Hướng đường bờ so với hướng sóng tới độ 0 - 5o >5 - 10o >10 - 20o >20 - 30o > 30o 13 Độ uốn của đường bờ 1 - 1,10 > 1,1 - 1,25 > 1,25 - 1,50 > 1,50 - 1,80 > 1,80 14 Tỷ lệ mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép trong tiểu vùng % 25 > 25 - 30 > 30 - 35 > 35 - 40 > 40 15 Khả năng xâm nhập, thẩm thấu dầu vào môi trường trầm tích, môi trường đất Trầm tích đáy vùng ngập nước là bùn, cát rất mịn. Trầm tích đáy vùng ngập nước là cát; bãi biển cát mịn. Trầm tích đáy vùng ngập nước là sỏi, cuội; bãi biển là cát thô và ẩm ướt. Bãi biển là cát thô và khô ráo; hoặc bãi biển là cuội, sỏi và ẩm ướt. Bãi biển là cuội, sỏi và khô ráo. PHỤ LỤC 03 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Ban hành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG 1. Vị trí, đặc điểm, phạm vi tràn dầu trên biển - Vị trí sự cố tràn dầu. - Đặc điểm loại dầu dầu thô, dầu thành phẩm…. - Phạm vi, quy mô tràn dầu. 2. Đơn vị lập báo cáo điều tra, khảo sát chi tiết Nêu đầy đủ, chính xác tên của đơn vị lập báo cáo điều tra, khảo sát chi tiết tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, fax, E-mail. 3. Mô tả tóm tắt tác động của sự cố tràn dầu trên biển - Phạm vi không gian sự cố tràn dầu. - Các tác động trước mắt và tiềm tàng của sự cố tràn dầu đến tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội khu vực xảy ra sự cố. 4. Mô tả tóm tắt giai đoạn ứng phó sự cố tràn dầu. CHƯƠNG II. PHẠM VI ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Phạm vi không gian và thời gian của đánh giá chi tiết Phạm vi không gian Nêu rõ phạm vi không gian thực hiện điều tra, khảo sát phạm vi không gian thực hiện điều tra, khảo sát là những vùng lãnh hải có khả năng chịu tác động tiêu cực, tích cực bởi sự cố tràn dầu. Phạm vi thời gian Thể hiện rõ khoảng thời gian được xem xét, dự báo, đánh giá tác động của sự cố tràn dầu trong quá trình điều tra, khảo sát. 2. Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế-xã hội KT-XH Điều kiện địa lý, địa chất - Mô tả tổng quát điều kiện địa lý, địa chất, của vùng có khả năng ảnh hưởng bởi các tác động tiêu cực, tích cực của sự cố tràn dầu. - Mô tả tổng quát đặc điểm địa hình, cảnh quan khu vực, trong đó đặc biệt chi tiết đối với các danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc tế di sản thiên nhiên, cấp khu vực, cấp quốc gia phân bố trên khu vực có khả năng tác động bởi các tác động tiêu cực, tích cực của sự cố tràn dầu. Điều kiện khí tượng, thủy văn, hải văn - Mô tả tổng quát về điều kiện khí tượng gồm chế độ nhiệt, chế độ nắng, chế độ mưa, chế độ gió và các điều kiện khí tượng khác. - Mô tả tổng quát về điều kiện hải văn đối với vùng xảy ra sự cố tràn dầu. - Liệt kê các hiện tượng khí tượng cực đoan lốc, bão, lũ lụt, đã xảy ra trên khu vực bị ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên - Mô tả tổng quát hiện trạng các thành phần môi trường gồm môi trường trầm tích bề mặt đáy biển, môi trường nước biển và môi trường hệ sinh thái biển thuộc vùng có khả năng chịu tác động bởi sự cố tràn dầu. - Mô tả tổng quát đặc điểm hệ sinh thái, tính đa dạng sinh học phong phú về gen, loài san hô, cỏ biển, bãi cá, bãi đẻ, bãi giống thuộc vùng sự cố tràn dầu có khả năng chịu tác động tiêu cực, tích cực bởi sự cố tràn dầu bao gồm đặc điểm thảm thực vật rừng ngập mặn, các khu bảo tồn thiên nhiên; các loài động, thực vật hoang dã, quý hiếm, đặc hữu, các loài nguy cấp và các loài ngoại lai. - Các dịch vụ hệ sinh thái đang được khai thác, sử dụng và tiềm năng thuộc vùng sự cố tràn dầu. Điều kiện về kinh tế Mô tả tổng quát về hiện trạng hoạt động của các ngành kinh tế chính thuộc khu vực sự cố tràn dầu nông nghiệp, khai khoáng, du lịch, thương mại và các ngành kinh tế khác có khả năng chịu tác động bởi sự cố tràn dầu. Điều kiện về xã hội, an ninh quốc phòng - Các công trình văn hóa, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng và các công trình quan trọng khác có khả năng chịu tác động tiêu cực, tích cực bởi sự cố tràn dầu. - Mô tả về dân số, tỷ lệ hộ nghèo thuộc khu vực có khả năng chịu tác động tiêu cực, tích cực bởi sự cố tràn dầu. Các vị trí, khu vực có vai trò đặc biệt về vị trí an ninh, quốc phòng, vai trò vị thế có tầm quan trọng đặc biệt. 3. Thực hiện điều tra, khảo sát Phương pháp thực hiện điều tra, khảo sát. Liệt kê đầy đủ các phương pháp điều tra, khảo sát và các phương pháp có liên quan khác đã được sử dụng để thực hiện điều tra, khảo sát. + Đối với từng phương pháp được sử dụng cần chỉ rõ cơ sở của việc lựa chọn các phương pháp. + Chỉ rõ phương pháp được sử dụng như thế nào và ở bước nào của quá trình thực hiện điều tra, khảo sát. Kế hoạch điều tra, khảo sát - Sơ đồ tuyến đo đạc, quan trắc, lấy mẫu; - Thời gian đo đạc, quan trắc, lấy mẫu; - Trang thiết bị thực hiện đo đạc, quan trắc, lấy mẫu; - Số lượng mẫu đo đạc, quan trắc, lấy mẫu. CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN 1. Phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường biển Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu căn cứ vào các thông số môi trường biển cụ thể - Môi trường nước biển; - Môi trường trầm tích bề mặt đáy biển; - Mức độ đa dạng sinh học và tài nguyên sinh vật. 2. Đánh giá mức độ tổn thương do ô nhiễm môi trường biển gây ra bởi sự cố tràn dầu đối với các tiểu vùng được tiến hành như sau a Đánh giá định lượng chỉ số mức độ tổn thương Iv, được tính toán từ 15 chỉ số thành phần Vi và trọng số của các thành phần đó Ki theo công thức sau Iv = Ki ×Vi Giá trị định lượng trọng số Ki của các chỉ số thành phần Vi tương ứng phản ánh mức độ quan trọng của chỉ số thành phần đó đối với chỉ số mức độ tổn thương của tiểu vùng, được xác định thông qua các công cụ, phương pháp khai thác kiến thức của chuyên gia. Giá trị của các chỉ số thành phần Vi được xác định bằng cách cho điểm theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. b Phân cấp mức độ tổn thương do ô nhiễm môi trường của tiểu vùng theo giá trị chỉ số mức độ tổn thương Iv thành 04 bốn cấp mức độ tổn thương thấp, mức độ tổn thương trung bình, mức độ tổn thương cao, mức độ tổn thương rất cao. CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 2. Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 04 MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Ban hành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG 1. Vị trí, đặc điểm, phạm vi tràn dầu - Vị trí sự cố tràn dầu; - Đặc điểm loại dầu dầu thô, dầu thành phẩm…; - Phạm vi, quy mô tràn dầu. 2. Đơn vị lập báo cáo điều tra, khảo sát chi tiết Nêu đầy đủ, chính xác tên của đơn vị lập báo cáo điều tra, khảo sát chi tiết tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, fax, email. 3. Mô tả tóm tắt tác động của sự cố tràn dầu - Phạm vi không gian sự cố tràn dầu. - Các tác động trước mắt và tiềm tàng của sự cố tràn dầu đến tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội khu vực xảy ra sự cố. 4. Mô tả tóm tắt giai đoạn ứng phó sự cố tràn dầu CHƯƠNG II. KHÁI QUÁT DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC, TRẦM TÍCH THEO CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG 1. Diễn biến môi trường nước biển ven bờ - Khái quát diễn biến chất lượng nước biển theo các thông số đặc trưng được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. - So sánh chất lượng nước biển, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ + Với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. + Giữa các tháng và giữa các giai đoạn lập báo cáo. Bảng 1 Kết quả quan trắc môi trường nước TT Thông số Đơn vị Tần suất quan trắc QCVN Ghi chú Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 1 2 3 .... 2. Diễn biến môi trường trầm tích bề mặt đáy biển - Khái quát diễn biến chất lượng trầm tích bề mặt đáy biển theo các thông số đặc trưng được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. - So sánh chất lượng nước biển, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ + Với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành. + Giữa các tháng và giữa các giai đoạn lập báo cáo. Bảng 2 Kết quả quan trắc môi trường trầm tích TT Thông số Đơn vị Tần suất quan trắc QCVN Ghi chú Lần 1 Lần 2 1 2 3 ... 3. Thông tin về tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái - Số lượng; - Thành phần loài; - Mật độ; - Sinh khối; - Các loài đặc thù, đặc hữu; - Các loài trong danh mục Sách đỏ IUCN và Sách đỏ Việt Nam. 4. Nhận xét và đánh giá kết quả - Đánh giá về các số liệu và kết quả quan trắc của đợt theo từng khu vực và từng thành phần môi trường quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành. - Vẽ biểu đồ và nhận xét sơ bộ về chất lượng môi trường theo không gian của từng thành phần môi trường các biểu đồ có dạng cơ bản như dạng cột, dạng đường…. Thống kê các điểm quan trắc có thông số vượt quy chuẩn và các vấn đề bất thường. - So sánh chất lượng môi trường giữa các đợt quan trắc khác trong quá trình ứng phó và khắc phục sự cố. - Đánh giá sự biến động tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái. CHƯƠNG III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 2. Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 05 MẪU KẾ HOẠCH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Ban hành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG 1. Căn cứ lập kế hoạch Liệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường làm căn cứ để thực hiện dự án. 2. Mục tiêu, phạm vi hoạt động khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển Mục tiêu Phạm vi 3. Mô tả tóm tắt công việc giai đoạn ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố CHƯƠNG II. HIỆN TRẠNG KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Chương này trình bày những kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ và chi tiết về khu vực bị ảnh hưởng do sự cố tràn dầu. Những thông tin chính cần được nêu tại chương này bao gồm 1. Thông tin chung Liệt kê những thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực bị nhiễm dầu bao gồm Điều kiện tự nhiên Nêu tóm tắt các nội dung sau các tài liệu về đường bờ, điều kiện tự nhiên, đặc điểm khí hậu, thủy hải văn, địa hình, địa chất, địa chất môi trường, tai biến địa chất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật, hiện trạng môi trường, hệ sinh thái biển. Bản đồ nền địa hình; bản đồ hiện trạng và quy hoạch bản đồ nền khu vực biển phục vụ mục đích khai thác, sử dụng an ninh quốc gia. Điều kiện kinh tế - xã hội Nêu tóm tắt các nội dung sau số liệu, tài liệu về xã hội liên quan khu vực bị nhiễm dầu. Các tài liệu, số liệu về kinh tế số liệu về các ngành công nghiệp, nông nghiệp, khai thác và chế biến thủy sản, du lịch... 2. Thông tin về khu vực bị ô nhiễm Vị trí khu vực vị trí địa lý, tọa độ địa lý, ranh giới của khu vực bị ô nhiễm, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển và thông tin liên hệ. Tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển của khu vực. Bản đồ, ảnh thể hiện các điều kiện tự nhiên, tình hình khai thác sử dụng tài nguyên, hiện trạng môi trường, tình hình ô nhiễm của khu vực và các thông tin dữ liệu khác có liên quan. 3. Phạm vi và mức độ ô nhiễm Các đợt điều tra, khảo sát đã thực hiện Liệt kê, mô tả tóm tắt các đợt điều tra, khảo sát và báo cáo kết quả điều tra, đánh giá tương ứng; Kết quả khoanh vùng phạm vi ô nhiễm cần nêu được các nguồn ô nhiễm có trong khu vực; phạm vi của khu vực bị ô nhiễm và phạm vi của các nguồn ô nhiễm có trong khu vực. Kết quả quan trắc và phân tích môi trường Nêu rõ phương pháp lấy mẫu gồm sơ đồ và vị trí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, số lần lấy mẫu, loại mẫu, độ sâu lấy mẫu, chỉ tiêu phân tích phương pháp phân tích. Trong phần này, phải kèm theo các hình vẽ, sơ đồ về vị trí lấy mẫu. Diễn giải, phân tích, đánh giá các kết quả phân tích nước biển, trầm tích bề mặt đáy biển, tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái. Có thể diễn giải theo bảng biểu, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành. Kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm của khu vực mô tả được việc áp dụng phương pháp phân loại mức độ của khu vực bị ô nhiễm theo các tiêu chí. CHƯƠNG III. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC 1. Các biện pháp kỹ thuật Đối với từng đối tượng tồn tại trong khu vực bị ô nhiễm, đưa ra các biện pháp kỹ thuật khắc phục ô nhiễm môi trường khác nhau. Các biện pháp kỹ thuật có thể được chia ra thành các giai đoạn như sau Các biện pháp bảo vệ đối tượng bị tác động trước khi khắc phục - Thông báo cho các đối tượng bị tác động, các nhóm đối tượng bị ảnh hưởng về tình trạng của khu vực; - Di dời các đối tượng bị tác động ra khỏi khu vực ô nhiễm. Các biện pháp khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển - Ngăn chặn và thu gom dầu còn tồn dư sau khi ứng phó việc lựa chọn phương pháp ngăn chặn và thu hồi dầu tràn hiệu quả cần căn cứ trên thực tế thời điểm xảy ra, lượng dầu tràn, loại dầu tràn, địa điểm xảy ra sự cố, điều kiện môi trường - thời tiết, hướng và thời gian dầu trôi dạt, ... và phương tiện, trang thiết bị và lực lượng khắc phục có thể huy động đến hiện trường; - Thu hồi dầu tràn còn tồn dư sau khi ứng phó sau khi dầu đã được cô lập, công việc tiếp theo là sử dụng các biện pháp thu hồi dầu như sau + Bằng biện pháp thủ công sử dụng tay, xô, chậu, ... + Bằng phương tiện cơ giới phương pháp này chỉ áp dụng được trong trường hợp tàu thu hồi dầu và thiết bị thu hồi dầu tiếp xúc trực tiếp với dầu tràn. Các trang thiết bị chuyên dụng như tàu thu hồi dầu có trang bị thiết bị thu hồi dầu - là các máy bơm cơ động, bồn chứa dầu… + Bơm hút dầu tràn chuyên dụng chia làm 3 loại phổ biến theo cơ chế hoạt động của từng loại máy. + Vật liệu thấm hút dầu - Ứng dụng quá trình sinh học trong khắc phục sự cố tràn dầu trên biển khi việc thu gom dầu tràn bằng các biện pháp cơ học phao quây, bơm hút... không thể thực hiện như đường bờ biển, các dải đá... bị nhiễm dầu thì đây là giải pháp xử lý hiệu quả kinh tế và triệt để. + Chỉ được sử dụng các chế phẩm sinh học đã đăng ký và được phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường. + Sử dụng chế phẩm sinh học không được vượt quá mức cho phép và tuân thủ quy trình, hướng dẫn sử dụng của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Hoạt động làm sạch đường bờ kỹ thuật xử lý và làm sạch bờ cụ thể đối với từng kiểu, dạng bờ, cụ thể Phương pháp làm sạch Bờ nhân tạo bờ đá Bờ đá cuội sỏi Bờ cát Đầm lầy, rừng ngập mặn Làm sạch tự nhiên và thu gom thủ công x x Quây phao và bơm gạn dầu để thu hồi dầu tràn x x Dùng nước áp lực thấp để xịt rửa dầu khỏi bề mặt đường bờ x x x x Dùng nước áp lực thấp, cao để làm sạch bề mặt bờ x x Trong quá trình này dung phao quay khu vực làm sạch x x Làm sạch với chất hấp phụ Nếu cần thiết x x x Các biện pháp kiểm soát khu vực bị ô nhiễm sau khi khắc phục - Thông báo công khai, cảnh báo và duy trì cảnh báo khu vực bị ô nhiễm; - Khoanh vùng, cô lập, cách ly nhằm ngăn ngừa các tác động của khu vực bị ô nhiễm và chất gây ô nhiễm lan truyền ra môi trường xung quanh; - Theo dõi, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường xung quanh và công bố thông tin. 2. Bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật Lập bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật để xây dựng, lựa chọn phương án tối ưu cho việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Việc xác định các biện pháp kỹ thuật có thể dựa vào các tiêu chí sau - Mức độ giảm thiểu rủi ro mà biện pháp kỹ thuật có thể đạt được; - Mức độ tin cậy của công nghệ và biện pháp đề xuất những tác động gây ra cho nước biển, trầm tích bề mặt đáy trong và sau khi thực hiện phương án; hiệu suất khắc phục - Chi phí thực hiện biện pháp kỹ thuật; - Thời gian thực hiện; - Tính khả thi về mặt kỹ thuật, và tính khả thi của công nghệ khắc phục được đề xuất khi triển khai; - Các tác động khác của biện pháp nếu được thực hiện. Trên cơ sở các phân tích các tiêu chí nêu trên, lựa chọn các biện pháp kỹ thuật tối ưu của từng mức độ ưu tiên khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển để tổng hợp, lựa chọn phương án khắc phục ô nhiễm tối ưu nhất có thể lựa chọn một hay kết hợp nhiều biện pháp tùy thuộc đối tượng bị tác động và mức độ ô nhiễm. CHƯƠNG IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN ĐƯỢC LỰA CHỌN 1. Nội dung và phương án khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển - Nội dung Phần này sẽ tập trung nêu chi tiết các hạng mục công việc sẽ thực hiện, với các khối lượng công việc được định lượng một cách cụ thể và chi tiết, về cơ bản, phần nội dung sẽ phụ thuộc vào từng dự án cụ thể, tuy nhiên có thể tóm tắt tổng quát như sau + Ngăn ngừa, khắc phục hoặc loại bỏ các nguồn ô nhiễm; + Ngăn chặn các đường lan truyền ô nhiễm; + Bảo vệ các đối tượng bị tác động. - Phương án khắc phục sự hậu quả cố tràn dầu trên biển đối với các biện pháp để khắc phục hậu quả, lập kế hoạch khắc phục bao gồm các nội dung sau + Xác định các nội dung công việc, khối lượng công việc, dự toán chi phí cho hạng mục công việc đối với từng biện pháp; + Thời gian, tiến độ thực hiện các hạng mục công việc; + Phân công đơn vị, nhân sự để quản lý, giám sát triển khai thực hiện. 2. Các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển Xác định những tác động tiêu cực đến môi trường gây ra trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch từ giai đoạn điều tra sơ bộ đến giai đoạn giám sát, quản lý sau khắc phục. Các biện pháp bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thực hiện Kế hoạch. CHƯƠNG V. GIÁM SÁT SAU KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN 1 Giám sát các thông số môi trường. 2. Giám sát tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái. CHƯƠNG VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 2. Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 06 MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Ban hành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG 1. Giới thiệu về kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển - Mục đích của việc khắc phục sự cố tràn dầu; - Vị trí của khu vực bị ô nhiễm môi trường; - Mức độ ô nhiễm môi trường trong nước biển, trầm tích bề mặt đáy biển - Hiện trạng đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật. 2. Giới thiệu về các bên liên quan chính Các bên liên quan chính bao gồm chủ đầu tư, cơ quan chủ quản, đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, cơ quan tư vấn, đơn vị hưởng lợi Đối với mỗi bên liên quan, cần trình bày những thông tin sau - Tên - Người đại diện/liên hệ chính - Địa chỉ - Số điện thoại Email 3. Thông tin chung liên quan đến khu vực - Địa chỉ - Kích thước - Tọa độ GPS - Bản đồ khu vực - Hiện trạng sử dụng của khu vực và kế hoạch sử dụng trong tương lai. CHƯƠNG II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ĐÃ PHÊ DUYỆT - Trình bày tổng thể nội dung kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã được phê duyệt; - Trình bày phương án khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã phê duyệt; - Trình bày mục tiêu tổng quát và chất lượng đạt được của phương án khắc phục hậu quả đã được phê duyệt. CHƯƠNG III. PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN ĐÃ HOÀN THÀNH - Mô tả chi tiết các nội dung khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã hoàn thành theo phương án đã được phê duyệt; - Khối lượng công việc thực hiện các nội dung khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã hoàn thành; - Công tác quản lý và giám sát môi trường để thực hiện công tác khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã đề ra; - Lập bảng khối lượng công việc đã hoàn thành STT Các công việc theo kế hoạch khắc phục đã phê duyệt Các công việc đã hoàn thành Khối lượng công việc Kinh phí Thời gian hoàn thành Ghi chú 1 2 CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG - Trình bày chuỗi số liệu về hiện trạng môi trường tại khu vực theo báo cáo giám sát môi trường hàng năm mà tổ chức, cá nhân đã cam kết trong kế hoạch khắc phục; - Đánh giá kết quả chất lượng môi trường biển từ lúc bắt đầu triển khai đến khi kết thúc công tác khắc phục ô nhiễm; - Đánh giá về các số liệu và kết quả quan trắc trong kỳ giám sát với các số liệu trước khi xảy ra sự cố nếu có. CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ - Đánh giá kết quả đạt được; - Đề xuất và kiến nghị. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In THE MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT - THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness - No. 33/2018/TT-BTNMT Hanoi, December 26, 2018 CIRCULARPROCEDURES FOR REMEDIATION OF OIL SPILLS AT SEAPursuant to the Law on resources and environment of sea and islands dated June 25, 2015;Pursuant to the Law on environmental protection dated June 23, 2014;Pursuant to the Government’s Decree No. 40/2016/ND-CP dated May 15, 2016 guiding the implementation of certain articles of the Law on resources and environment of sea and islands; Pursuant to the Government’s Decree No. 30/2017/ND-CP dated March 21, 2017 on response to emergencies, disasters, search and rescue; Pursuant to the Government’s Decree No. 36/2017/ND-CP dated April 04, 2017 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment;Pursuant to the Decision No. 02/2013/QD-TTg dated January 14, 2013 by the Prime Minister on promulgation of Regulations on oil spill response and the Decision No. 63/2014/QD-TTg dated November 11, 2014 by the Prime Minister on amendments to the Regulations on oil spill response promulgated under the Decision No. 02/2013/QD-TTg dated January 14, 2013 by the Prime Minister; .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The Minister of Natural Resources and Environment promulgates a Circular providing the procedures for response to oil spills at sea. Chapter IGENERAL PROVISIONSArticle 1. Scope This Circular introduces the procedures for remediation of oil spills at sea, including investigation into and evaluation of environmental pollution from oil spills at sea; formulation, implementation, inspection and evaluation of the plan for remediation of oil spills at the territorial sea of Vietnam. Article 2. Regulated entities This Circular applies to regulatory authorities, Vietnamese and foreign organizations and individuals involved in the remediation of oil spills at the territorial sea of Vietnam. Article 3. Interpretation of terms “remediation of oil spills at sea” refers to the process of cleaning up coastal land, water, sediment surface in the seabed, ecosystem of the areas affected by the spill and implementing measures for mitigating damage, recovering biophysical environment and marine environment after oil spills at sea. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Relevant regulatory authorities, organizations and individuals shall closely cooperate with each other and mobilize necessary resources for the remediation of oil spills at sea. 2. The oil spill remediation must be performed by using information, data and results of the response to the oil spill and additional investigation and surveys. 3. Advance technologies and eco-friendly technologies must be employed. 4. Marine environmental quality after the remediation of oil spills at sea must be improved and able to meet national technical regulations/standards on environment. Article 5. Procedures for remediation of oil spills at sea 1. Investigate and evaluate the environmental pollution caused by the oil spill at sea. 2. Prepare the plan for remediation of oil spills at sea. 3. Implement the plan for remediation of oil spills at sea and supervise that implementation Evaluate results of the plan for remediation of oil spills at sea. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66INVESTIGATION AND EVALUATION OF ENVIRONMENTAL POLLUTION CAUSED BY OIL SPILLS AT SEAArticle 6. Determining areas of preliminary investigation and evaluation of marine environmental pollution The areas of preliminary investigation and evaluation of marine environmental pollution shall be determined on the basis of remote sensing images, videos and photographs taken at the scene and results from the oil spill response from the information and data of the reports prescribed in Clause 1 Article 13 of the Regulations on oil spill response promulgated under the Prime Minister’s Decision No. 02/2013/QD-TTg dated January 14, 7. Preliminary investigation and evaluation of marine environmental pollution 1. The preliminary investigation and evaluation of marine environmental pollution shall be performed in areas determined in Article 6 hereof. 2. Steps of preliminary investigation and evaluation of marine environmental pollutiona Collect and consolidate information, documents and data about the existing status of the marine environment and ecosystem in accordance with regulations in Article 8 hereof; b Carry out the measurement, monitoring, sampling and analysis of samples for determining the oil content in the marine environment as regulated in Article 10 hereof; c Carry out the preliminary evaluation of marine environmental pollution, including Determine total mineral oil and grease content in the sea water and total petroleum hydrocarbons in the surface sediment in the seabed in accordance with regulations in Article 10 hereof; compare these parameters with the ones provided in corresponding national technical regulations/standards; .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66dd Prepare the report on preliminary investigation, surveys and evaluation of marine environmental pollution from oil spills at sea by using the form provided in the Appendix No. 01 enclosed Regulatory authorities, organizations and individuals responsible for remedying oil spills at sea hereinafter referred to as “regulatory authorities, organizations and individuals remedying oil spills that are the entities defined in Article 112 of the Law on environmental protection shall assume responsibility for carrying out the preliminary investigation and evaluation of the marine environmental pollution from oil spills at sea. The preliminary investigation and evaluation of the marine environmental pollution from oil spills at sea must be completed within a maximum period of 10 days from the date on which the report on oil spill response completion as regulated in Point c Clause 1 Article 13 of Regulations on oil spill response promulgated under the Decision No. 02/2013/QD-TTg. 4. Based on the report on preliminary investigation and evaluation of marine environmental pollution, the following actions shall be carried out a In case the oil contents in the sea water and the sediment surface in the seabed do not exceed the maximum permissible levels specified in relevant national technical regulations and/or standards on environment, the oil spills on the shoreline have been collected and cleaned up, and the impacts of the oil spill on biological resources are negligible, the information that the area is not polluted shall be published and the remediation of oil spills at sea is finished. The information publishing shall be performed in accordance with applicable regulations of the Law on environmental protection regarding the publishing of environment status-related information; b In cases other than the one specified in Point a of this Clause, the detailed investigation and evaluation of marine environmental pollution shall be performed in accordance with Article 12 hereof. The area subject to the detailed investigation and evaluation of marine environmental pollution is also the area in which the preliminary investigation and evaluation has been carried out as determined in Article 6 hereof. Article 8. Collecting and consolidating information, documents and data about the marine environment status for serving the preliminary investigation and evaluation of marine environmental pollution .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Information/ data serving the preliminary evaluation of the marine environmental pollution from the oil spill shall be collected from the following sources a Information/ data from the Statistical Yearbooks of the General Statistics Office of Vietnam and of statistics agencies at all levels; b Information/ data from resources and environment monitoring results of the global, regional and national resources and environment monitoring systems, and local resources and environment monitoring systems; findings from provincial-level, ministerial-level or national-level scientific researches and/or scientific research themes which have been duly tested and accepted; c Information/ data provided by relevant ministries, departments and boards; d Reports specified in Clause 1 Article 13 of the Decision No. 02/2013/QD-TTg;dd Information/ data from additional field investigations and/or surveys;e Information/ data concerning the area subject to the preliminary investigation and evaluation obtained from remote sensing images or aviation photographs; g Information/ data from other trustable sources. 3. Information/ data concerning the area of the preliminary investigation and evaluation to be collected and consolidated includes .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b Information/ data about current status of components of the water environment, sediment environment, pollution status, environmental emergencies, and waste sources in the coastal area; c Information/ data about damage to property and humans, economic, social and environmental impacts of the oil spill at sea; d Other relevant information/ data. 4. Collected information/ data shall be consolidated and analyzed. 5. In case the collected and consolidated information/ data as regulated in Clause 2 of this Article fails to meet the requirements for the preliminary evaluation of the marine environmental pollution from the oil spill at sea, a field investigation or survey shall be carried out for collecting necessary information/data according to the positions diagram and the plan for additional measurement, monitoring and sampling regulated in Article 9 hereof. Article 9. Formulating positions diagram and plan for additional measurement, monitoring and sampling serving the preliminary investigation and evaluation of marine environment pollution1. Formulation of the diagram of additional measurement, monitoring and sampling positionsThe formulation of the positions diagram shall be made in accordance with regulations on additional measurement, monitoring and sampling. 2. Formulation of the plan for additional measurement, monitoring and sampling .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b Additional measurement, monitoring and sampling workload;c Time of additional measurement, monitoring and sampling;d Personnel and equipment serving the additional measurement, monitoring and 10. Investigation, measurement and monitoring for determining the oil content in sea water, current conditions of biological resources and ecosystems serving the preliminary investigation and evaluation of marine environment pollution1. Measurement, monitoring and sampling shall be performed at positions and according to the plan determined in Article 9 hereof. Sampling, handling and storage of samples of sea water and sediment at the surface of the seabed must be performed in accordance with applicable laws. 2. Monitoring of meteorological and hydrological factors, including visibility, air temperature, atmospheric pressure, air humidity, wind, rain, sea water temperature, sea surface state; other weather conditions must be also recorded if any. 3. Carry out the measurement and monitoring of factors concerning the sea water and samples of surface sediment in the seabed from the oil spill. 4. Observe, make videos, take photographs, interview and record information about the existing conditions of biological resources and ecosystems. 5. Review, examine and correct field measurement and monitoring documents/ figures. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 667. Process and analyze samples at the laboratory. Article 11. Detailed investigation, measurement and survey of marine environmental pollution 1. Procedures for detailed investigation and survey of marine environmental pollution a Divide the area subject to the detailed investigation and evaluation into sub-areas based on the criteria mentioned in Clause 2 of this Article; b Establish measurement and monitoring routes and positions diagrams, take and analyze marine environment samples by means of supplementing and increasing the number of the positions determined in Article 9 hereof, ensuring that each sub-area must have at least one measurement, monitoring and sampling route, and density of measurement and monitoring positions must be conformable with applicable national technical regulations/ standards on environment; observe, make videos, take photographs, interview and record information about the existing conditions, analyze and evaluate the impacts of the oil spill on biological resources and ecosystems; c Prepare the plan for measurement, monitoring, sampling and analysis of samples of marine environment; d Implement the plan for measurement, monitoring, sampling and analysis of samples of marine environment in accordance with applicable regulations. Marine environment parameters to be analyzed are provided in Clause 3 of this Article. 2. Division of area of the detailed investigation and evaluation into sub-areas shall be made based on the following criteria a Natural conditions, morphological and geomorphologic characteristics; .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c Exploitation and use of marine resources. 3. Sea water parameters and parameter of surface sediments in the seabed caused from the oil spill to be analyzed shall be determined in accordance with the national technical regulations/ standards on environment. Article 12. Detailed evaluation of marine environmental pollution 1. Contents of the detailed evaluation a Evaluate the levels of pollution of sea water and surface sediments in the seabed by reference to parameters specified in national technical regulations on environment as regulated in Clause 3 Article 11 hereof; b Evaluate the degree of the marine environmental vulnerability associated to oil spills for the sub-areas in accordance with regulations in Clause 2 of this Article. 2. The assessment of the degree of the marine environmental vulnerability associated to oil spills for the sub-areas shall be carried out as follows a Carry out the quantitative assessment of the environmental vulnerability index Iv, which is calculated from 15 individual indicators Vi and the weighting factor of such individual indicators Ki by adopting the following formula Iv = Ki ×Vi.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The value of the individual indicator Vi shall be calculated by marking according the criteria mentioned in the Appendix No. 02 enclosed herewith; b The severity degrees of the marine environmental vulnerability for the sub-area shall be classified according to the value Iv into 04 degrees as follows low vulnerability, medium vulnerability, high vulnerability and critical vulnerability. 3. The report on the detailed evaluation of marine environmental pollution from oil spills at sea shall be prepared by using the form provided in the Appendix No. 03 enclosed authorities, organizations and individuals remedying oil spills shall be responsible for carrying out the detailed investigation and evaluation of the marine environmental pollution from oil spills. The detailed investigation and evaluation of the marine environmental pollution from oil spills at sea must be completed within a maximum period of 20 business days from the date in which the report on the preliminary investigation and evaluation is made. Article 13. Conditions for preparing the plan for remediation of oil spills at sea 1. The plan for remediation of oil spills at sea shall be prepared in the following circumstances a The ratio of the positions at which the contents of environmental parameters are higher than the maximum permissible levels prescribed in national technical regulations/ standards on environment to total number of positions of measurement, monitoring and sampling is higher than 25%; b The ratio of total area of sub-areas with low vulnerability degree to total area subject to the detailed investigation and evaluation is higher than 15%. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 14. Monitoring of environmental pollution caused by oil spills at sea1. Measurement, monitoring, sampling and analysis of environmental parameters whose values exceed the maximum permissible levels prescribed in relevant national technical regulations/ standards on environment shall be carried out and the vulnerability degree of each sub-area shall be periodically assessed. 2. Measurement, monitoring, sampling and analysis of environmental parameters whose values exceed the maximum permissible levels prescribed in relevant national technical regulations/ standards on environment shall be carried out according to the following frequency a For sea water Once per week; b For the surface sediments in the seabed Twice per The assessment of the environmental pollution caused by the oil spill at sea shall be made on a periodical basis of every 15 days by using the form provided in the Appendix No. 04 enclosed herewith. Regulatory authorities, organizations and individuals remedying oil spills shall be responsible for preparing reports on changes in environmental pollution caused by oil spills at sea. 4. Changes in the environmental pollution caused by oil spills at sea shall be monitored within 30 days from the date on which the report on detailed evaluation of the marine environmental pollution caused by oil spills at sea is made. In case where the values of environmental parameters still exceed the maximum permissible levels prescribed in relevant national technical regulations/ standards on environment, the plan for remediation of oil spills at sea shall be formulated. 1. Within 10 days from the date on which the report on detailed evaluation of the marine environmental pollution caused by oil spills at sea is made or from the completion of the monitoring of changes in the marine environmental pollution, regulatory authorities, organizations and individuals remedying oil spills shall complete the plans for remediation of oil spills at sea. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b Objectives and scope of the remediation of oil spills at sea; c The measure for remediation of oil spills at sea;d The supervision of the implementation of the plan for remediation of oil spills at sea according to the selected plans regulated in Clause 2 Article 18 hereof;dd Evaluation of the implementation of the plan for remediation of oil spills at sea. Detailed contents of the plan for remediation of oil spills at sea are available in the form provided in the Appendix No. 05 enclosed herewith. 3. Regulatory authorities, organizations and individuals remedying oil spills must send the complete plans for remediation of oil spills at sea to the People’s Committee at the place where the oil spill occurs and regulatory ministries. 4. Provincial People’s Committees and relevant ministries shall send the received plans for remediation of oil spills at sea to the Ministry of Natural Resources and 16. Implementing the plan for remediation of oil spills at sea 1. The plan for remediation of oil spills at sea must be implemented according to its contents. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 17. Modification of plan for remediation of oil spills at sea 1. Regulatory authorities, organizations and individuals remedying oil spills shall consider modifying the plans for remediation of oil spills at sea in the following circumstances a The measure for remediation of oil spills at sea of the plan is ineffective; b There are unscheduled national defense and security affairs; c The plan for remediation of oil spills at sea must be modified because of acts of God or force majeure In case prescribed in Point a Clause 1 of this Article, the modification of the plan for remediation of oil spills at sea must be made based on the results of the evaluation of the implementation of the plan. The modification of the plan for remediation of oil spills at sea must be completed within 10 days from the date on which the modification decision is issued. Primary contents of a modified plan for remediation of oil spills at sea are conformable with Clause 2 Article 15 hereof; the modified plan for remediation of oil spills at sea must be also sent to the relevant authorities as prescribed in Clause 3 and Clause 4 Article 15 hereof. Article 18. Supervising implementation of plan for remediation of oil spills at sea 1. The authority that receives the plan for remediation of oil spills at sea and the report on results thereof, within the ambit of assigned duties and rights, shall be responsible for supervising the results of the remediation of oil spills at sea..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a Environmental parameters meeting the national technical regulations/ standards on environment; b Recovered biological resources and 19. Evaluating results of the plan for remediation of oil spills at sea 1. Regulatory authorities, organizations and individuals remedying oil spills shall carry out the evaluation of results of their plans for remediation of oil spills at sea and modified plans. 2. The report on the evaluation of results of the plan for remediation of oil spills at sea shall be made according to the form provided in the Appendix No. 06 enclosed herewith. Chapter IVIMPLEMENTATIONArticle 20. EffectThis Circular comes into force from March 12, 2019. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. The General Department of Vietnam’s Sea and Islands shall instruct and inspect the implementation of this Circular. 2. Ministries, ministerial-level agencies, the Government's affiliates, People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Natural Resources and Environment for consideration./.PP. MINISTER DEPUTY MINISTER Tran Quy Kien Thông tư 33/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 quy định về quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 33/2016/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2016 THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2016. 2. Thông tư này thay thế các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường số 28/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 quy định về Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất; số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2012 quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất; số 49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế-kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Các dự án điều tra, đánh giá đất đai đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau 1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành về nội dung có liên quan. 2. Đối với khối lượng công việc chưa triển khai thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Thông tư này và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu VT, TCQLĐĐ, KH, PC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Phương Hoa ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai áp dụng cho các công việc sau Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là cấp tỉnh. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất các vùng kinh tế - xã hội sau đây gọi là cấp vùng. Định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp kết quả đánh giá đất đai chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất cả nước. 2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai theo quy định hiện hành của pháp luật đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh, cấp vùng và cả nước. Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về điều tra, đánh giá đất đai của các cấp được tính theo quy định của Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán kinh phí giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Cơ sở xây dựng Định mức này được xây dựng trên cơ sở quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai ban hành tại Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 và Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai gồm các định mức thành phần sau Định mức lao động công nghệ sau đây gọi là định mức lao động Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm a Nội dung công việc Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc. b Định biên Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức - viên chức ngành tài nguyên và môi trường. c Định mức Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm thực hiện bước công việc; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công ca tính bằng 8 giờ làm việc. Định mức vật tư và thiết bị a Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ công cụ, dụng cụ, thiết bị máy móc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thực hiện một công việc. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thực hiện một bước công việc. b Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. Thời hạn sử dụng dụng cụ Đơn vị tính là tháng. Thời hạn sử dụng thiết bị thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3182/QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành chế độ tính hao mòn tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định vô hình trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường c Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công ca và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau Mức điện = Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị + 5% hao hụt. d Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ. đ Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu. 5. Phương pháp áp dụng bảng mức Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh quy định trong tập định mức này Mttb áp dụng cho tỉnh trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kdtt = 1 diện tích điều tra trung bình là ha; hệ số đơn vị hành chính trực thuộc Khct = 1 số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện; hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđht = 1 tỉnh thuộc vùng đồng bằng. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình, tỷ lệ bản đồ thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau Mt = Mttb x Kdtt x Khct x Kđht + Mpd + Mkđ + Mpt Trong đó - Mt là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của tỉnh. - Mttb là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của tỉnh trung bình không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất. - Kdtt là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 01. - Khct là hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 02. - Kđht là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Bảng 03. - Mpd lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu là mức điều tra phẫu diện đất của tỉnh = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất của tỉnh. - Mkđ lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu là mức điều tra khoanh đất = định mức/khoanh đất điều tra x số lượng khoanh đất điều tra của tỉnh. - Mpt lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu là mức phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh. Bảng 01 Hệ số quy mô diện tích Kdtt cấp tỉnh Diện tích điều tra ha Kdtt Tỷ lệ bản đồ 1/ Tỷ lệ bản đồ 1/ Tỷ lệ bản đồ 1/ 30 1,20 Bảng 03 Hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđht cấp tỉnh Dạng địa hình Kđht - Đối với diện tích khu vực đồng bằng, ven biển S1 1,00 - Đối với diện tích khu vực trung du, miền núi S2 1,10 Đối với tỉnh hoặc vùng có nhiều dạng địa hình, hệ số Kđht được tính như sau Kđht = S1 x 1,0 + S2 x 1,1/S1 + S2 Định mức điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh quy định trong tập định mức này Mttb áp dụng cho đơn vị tính trung bình có hệ số quy mô diện tích Kdtt = 1 diện tích điều tra trung bình là ha, hệ số đơn vị hành chính trực thuộc Khct = 1 số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh; hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđht = 1 tỉnh đồng bằng. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình, tỷ lệ bản đồ thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau Mt = Mttb x Kdtt x Khct x Kđht + Mlm + Mpt Trong đó - Mt là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá thoái hóa đất cho một đơn vị hành chính cấp tỉnh. - Mttb là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá thoái hóa đất cho tỉnh trung bình không tính các nội dung lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất. - Kdtt là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 01. - Khct là hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 02. - Kđht là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Bảng 03. - Mlm là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra lấy mẫu đất của tỉnh = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất của tỉnh. - Mpt là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh quy định trong tập định mức này bao gồm - Định mức tỉnh trung bình Mttb áp dụng cho đơn vị tỉnh trung bình có hệ số quy mô diện tích Kdtt = 1 diện tích điều tra trung bình là ha, hệ số đơn vị hành chính trực thuộc Khct = 1 số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh; hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđht = 1 tỉnh đồng bằng Áp dụng tính Bước 1, Bước 5 và Bước 6. - Định mức khu vực trung bình Mkvtb áp dụng cho một khu vực trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kđtk = 1 diện tích điều tra trung bình là 300 ha; hệ số khó khăn về địa hình Kđhk = 1 khu vực điều tra là vùng đồng bằng Áp dụng tính Bước 2, Bước 3 và Bước 4. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính, địa hình, tỷ lệ bản đồ và số khu vực bị ô nhiễm thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau Mt = Mttb x Kdtt x Khct x Kđht + + Mlm + Mpt Trong đó - Mt Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của tỉnh. - Mttb là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của tỉnh trung bình chỉ áp dụng cho Bước 1, Bước 5 và Bước 6. - Kđtt là hệ số quy mô diện tích của tỉnh, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 01. - Khct là hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính của tỉnh, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 02. - Kđht là hệ số mức độ khó khăn về địa hình của tỉnh, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Bảng 03. - Mlm là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu lấy mẫu đất, mẫu nước = định mức/01 mẫu x số lượng mẫu đất, mẫu nước của tỉnh. - Mpt là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu phân tích mẫu = định mức/mẫu đất, mẫu nước x số lượng mẫu đất, mẫu nước phân tích của tỉnh. - n số khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh. - Mkvi là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của một khu vực cụ thể, được tính bằng công thức Mkvi = Mkvtb x Kdtk x Kđht Trong đó + Mkvtb là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của một khu vực trung bình và không tính các nội dung lấy mẫu đất, mẫu nước; phân tích mẫu đất, mẫu nước. + Kdtk là hệ số quy mô diện tích theo khu vực điều tra, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 04. - Kđht là hệ số mức độ khó khăn về địa hình được xác định tại Bảng 03. Bảng 04 Hệ số quy mô diện tích Kdtk khu vực điều tra Diện tích điều tra ha Kdtk 600 1,10 Định mức điều tra, phân hạng đất nông nghiệp cấp tỉnh quy định trong tập định mức này Mttb áp dụng cho tỉnh trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kdtt = 1 diện tích điều tra trung bình là ha; hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc Khct = 1 số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh; hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn địa hình Kđht = 1 tỉnh thuộc vùng đồng bằng. Khi tính mức cho tỉnh cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình, tỷ lệ bản đồ thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau Mt = Mttb x Kdtt x Khct x Kđht Trong đó - Mt là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, phân hạng đất nông nghiệp của tỉnh. - Mttb là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, phân hạng đất nông nghiệp của tỉnh trung bình. - Kdtt là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 01. - Khct là hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 02. - Kđht là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Bảng 03. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng quy định trong tập định mức này Mvtb áp dụng cho vùng trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kdtv = 1 diện tích điều tra trung bình là ha; hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc Khcv = 1 số đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình là 10 tỉnh/vùng; hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđhv = 1 vùng đồng bằng. Khi tính mức cho vùng cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình thực tế của vùng để tính theo công thức sau Mv = Mvtb x Kdtv x Khcv x Kđhv + Mpd + Mkđ + Mpt Trong đó - Mv là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của vùng. - Mvtb là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của vùng trung bình không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất. - Kdtv là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 05. - Khcv là hệ số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 06. - Kđhv là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Bảng 03. - Mpd là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra phẫu diện đất của vùng = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất của vùng. - Mkđ là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra khoanh đất = định mức/khoanh đất điều tra x số lượng khoanh đất điều tra của vùng. - Mpt là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của vùng. Bảng 05 Hệ số quy mô diện tích Kdtv cấp vùng Diện tích điều tra ha Kdtv 14 1,10 Định mức điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp vùng quy định trong tập định mức này Mvtb áp dụng cho vùng trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kdtv = 1 diện tích điều tra trung bình là ha, hệ số đơn vị hành chính trực thuộc Khcv = 1 số đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình là 10 tỉnh/vùng; hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđhv = 1 vùng đồng bằng. Khi tính mức cho vùng cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình thực tế của vùng để tính theo công thức sau Mv = Mvtb x Kdtv x Khcv x Kđhv + Mlm + Mpt Trong đó - Mv là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá thoái hóa đất cho một vùng. - Mvtb là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra, đánh giá thoái hóa đất cho vùng trung bình không tính các nội dung lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất. - Mpt là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của vùng. - Kdtv là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 05. - Khcv là hệ số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy Bảng 06. - Kđhv là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Bảng 03. - Mlm là mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu điều tra lấy mẫu đất của vùng = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất của vùng. Định mức tổng hợp kết quả đánh giá đất đai cả nước quy định trong tập định mức này gồm các nội dung đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai và đánh giá thoái hóa đất của cả nước từ cấp vùng. Định mức phân tích mẫu đất, mẫu nước phục vụ trong điều tra, đánh giá đất đai quy định theo từng chỉ tiêu phân tích. 6. Quy định chữ viết tắt Nội dung viết tắt Chữ viết tắt Kỹ sư bậc 1, 2, 3, 4, 5, 6 KS1, KS2, KS3, KS4, KS5, KS6 Kỹ sư chính bậc 2 KSC2 Kỹ thuật viên bậc 4, 6 KTV4, KTV6 Lái xe bậc 2 LX2 Lao động kỹ thuật LĐKT Cấp bậc công việc CBCV Nhu cầu oxi sinh hóa BOD5 Dung tích hấp thu CEC Nhu cầu oxi hóa học COD Đơn vị đất DVD Đơn vị chất lượng đất ĐVCLĐ Hệ thống thông tin địa lý GIS Hệ thống định vị toàn cầu GPS Kali tổng số K2O % Nitơ tổng số N % Chất hữu cơ tổng số OM % Phốt pho tổng số P2O5 % Độ chua của đất pHKCl Chì Pb Cadimi Cd Đồng Cu Asen As Kẽm Zn Crôm Cr Bảo vệ thực vật BVTV Nitơ amôn NH4+ Photphat PO43- Quy chuẩn Việt Nam QCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN Tài nguyên môi trường TNMT Thành phần cơ giới TPCG Tổng số muối tan TSMT Khu vực trung bình KVTB Kim loại nặng KLN Trung bình TB Bản đồ BĐ Khoanh đất nông nghiệp KĐNN Khoanh đất phi nghiệp KĐPNN Phần II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG A. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH LẦN ĐẦU 1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về đất, chất lượng đất, ô nhiễm đất, thoái hóa đất, phân hạng đất nông nghiệp. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng môi trường đất, khí hậu, biến đổi khí hậu. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng, biến động sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất. 2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng. Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh giá. Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được. Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung. Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể kế thừa, sử dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. Đối chiếu nguồn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, xác định những thông tin còn thiếu cần điều tra bổ sung. Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Rà soát, lựa chọn những nội dung cần thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp; tỷ lệ bản đồ và các yếu tố cần thể hiện theo quy định kỹ thuật. Chuyển nội dung các thông tin về tình hình sử dụng đất nông nghiệp bao gồm hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển các thông tin liên quan về thổ nhưỡng như loại đất/nhóm đất, độ dày tầng đất, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu; địa hình độ dốc, địa hình tương đối từ bản đồ đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển nội dung các thông tin về khí hậu gồm lượng mưa, tổng tích ôn, khô hạn, gió từ bản đồ phân vùng khí hậu và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển các thông tin liên quan về chế độ nước, gồm chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển các thông tin liên quan về loại hình thoái hóa, loại đất thoái hóa, mức độ thoái hóa từ bản đồ thoái hóa đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển các thông tin liên quan về các điểm hoặc khu vực đất bị ô nhiễm từ bản đồ hiện trạng môi trường đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng phẫu diện, khu vực cần điều tra tại thực địa Khảo sát sơ bộ, xác định hướng, tuyến điều tra. Tính toán số lượng phẫu diện đất, số lượng khoanh đất điều tra. Xác định ranh giới khoanh đất, điểm đào phẫu diện đất lên bản đồ kết quả điều tra Xác định ranh giới, số thứ tự các khoanh đất cần điều tra lên bản đồ kết quả điều tra. Xây dựng sơ đồ mạng lưới phẫu diện. In bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp phục vụ điều tra thực địa. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra. Xác định nội dung điều tra theo từng khoanh đất và khu vực tại thực địa. Chuẩn bị bản tả phẫu diện đất, phiếu điều tra khoanh đất. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa. 2. Điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa Công tác ngoại nghiệp không bao gồm điều tra phẫu diện đất Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra. Xác định vị trí khoanh đất điều tra và chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra. Tọa độ điểm đào phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị. Mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số a Vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm đào phẫu diện. b Loại đất hay nhóm đất phụ; địa hình độ dốc hoặc địa hình tương đối; độ dày tầng đất mịn và một số thông tin thổ nhưỡng khác. c Chế độ nước chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng. Điều tra phẫu diện đất Đào hoặc khoan, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của phẫu diện Đào phẫu diện đất hoặc khoan phẫu diện khi không đủ mặt bằng để đào. Chụp ảnh minh họa phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra. Mô tả phẫu diện đất. Lấy mẫu đất, tiêu bản, đóng gói và bảo quản mẫu đất. Công tác nội nghiệp Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều tra thực địa. Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệp. 3. Điều tra khoanh đất điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất đai theo khoanh đất Điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp theo khoanh đất nông nghiệp Điều tra về tình hình sử dụng đất nông nghiệp a Hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất. b Diễn biến năng suất trong 05 năm trở lại đây theo từng mục đích sử dụng. c Các kỹ thuật canh tác sử dụng đất như xây dựng thiết kế đồng ruộng, làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, khai thác lâm sản, thủy sản, thu hoạch nông sản. d Mức đầu tư đối với từng mục đích sử dụng đất như giống, phân bón, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật. Điều tra về tiềm năng đất nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá a Hiệu quả kinh tế. b Hiệu quả xã hội. c Hiệu quả môi trường. Điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất phi nông nghiệp theo khoanh đất phi nông nghiệp Điều tra về tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm Hiện trạng, biến động sử dụng đất, các kỹ thuật, quy trình công nghệ áp dụng trong sản xuất phi nông nghiệp, mức đầu tư sản xuất khối lượng hàng hóa, vật chất đầu tư vào sản xuất. Điều tra về tiềm năng đất phi nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá a Hiệu quả kinh tế. b Hiệu quả xã hội. c Hiệu quả môi trường. Các yếu tố có liên quan đến quá trình biến đổi chất lượng đất như địa hình, khí hậu, thảm thực vật và chế độ nước. Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 1. Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập được Trên bản đồ thu thập được bản giấy, ở tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh, tiến hành khoanh vẽ ranh giới các khoanh đất theo theo bộ chỉ tiêu phân cấp tập trung vào các chỉ tiêu về loại đất, địa hình, độ phì nhiêu đất. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập được. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được. 2. Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ kết quả sản phẩm. Chuyển đổi dữ liệu dạng số các bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề về tình hình sử dụng đất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, chế độ nước, thoái hóa đất, ô nhiễm đất có định dạng khác nhau về định dạng thống nhất theo quy định kỹ thuật. Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả sản phẩm. Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ kết quả sản phẩm. Chuyển kết quả tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được từ Mục 1 Bước này lên bản đồ số. 3. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề. Lớp thông tin địa hình độ dốc, địa hình tương đối, thổ nhưỡng loại đất/nhóm đất phụ, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu. Lớp thông tin về tình hình sử dụng đất loại đất theo mục đích sử dụng, tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kỹ thuật canh tác sử dụng đất, mức đầu tư, diễn biến năng suất. Lớp thông tin về khí hậu lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn. Lớp thông tin về chế độ nước chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng. Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất đối với đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất, ô nhiễm đất. Lớp thông tin kết quả đánh giá chất lượng đất đơn vị chất lượng đất. Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian, hiệu quả đầu tư và kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế thấp, trung bình, cao theo mục đích sử dụng đất. Lớp thông tin về hiệu quả xã hội giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấp nhận của người sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành và kết quả đánh giá hiệu quả xã hội thấp, trung bình, cao theo mục đích sử dụng đất. Lớp thông tin về hiệu quả môi trường tăng khả năng che phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm đất và kết quả đánh giá hiệu quả môi trường thấp, trung bình, cao theo mục đích sử dụng đất. Lớp thông tin về đánh giá mức độ phù hợp của đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất thấp, trung bình, cao. Lớp thông tin kết quả đánh giá tiềm năng đất đai thấp, trung bình, cao theo mục đích sử dụng đất. 4. Phân tích mẫu đất Lựa chọn mẫu đất phân tích bao gồm toàn bộ mẫu đất của phẫu diện chính và mẫu đất tầng mặt của phẫu diện phụ. Chỉ tiêu phân tích bao gồm dung trọng, độ chua của đất pHKCl, chất hữu cơ tổng số OM%, thành phần cơ giới cát, cát mịn, limon, sét, dung tích hấp thu CEC, nitơ tổng số N%, phốt pho tổng số P2O5%, kali tổng số K2O%; đối với khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và muối tan tổng số. 5. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai. 6. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh đất. 7. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin. Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất. Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để thành lập lớp thông tin về chất lượng đất. Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ chất lượng đất. In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất. 2. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai. Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Chồng xếp các lớp thông tin hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường và lớp thông tin về đơn vị chất lượng đất để xây dựng lớp thông tin về tiềm năng đất đai. Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ. In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai. Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầu. 2. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất. 3. Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu. Bước 6. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng sử dụng đất bền vững 1. Xác định quan điểm, mục tiêu chiến lược khai thác tài nguyên đất bền vững. 2. Xác định các giải pháp về quản lý, sử dụng đất bền vững. 3. Xác định các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ và cải tạo đất. 4. Đề xuất định hướng sử dụng đất Xây dựng định hướng sử dụng đất Xây dựng định hướng sử dụng đất bền vững trên cơ sở kết quả tổng hợp tiềm năng đất đai theo các kịch bản biến đổi khí hậu. Lựa chọn định hướng sử dụng đất phù hợp ứng phó với biến đổi khí hậu. Định hướng lựa chọn các mô hình sử dụng đất bền vững theo theo các mốc thời gian của kịch bản biến đổi khí hậu. Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất. Nhập thông tin và thành lập các lớp thông tin chuyên đề về khí hậu theo các mốc thời gian và kịch bản biến đổi khí hậu. Chồng xếp lớp thông tin chuyên đề về khí hậu với bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai để thành lập các bản đồ định hướng sử dụng đất bền vững theo các mốc thời gian của kịch bản biến đổi khí hậu. Xây dựng báo cáo thuyết minh định hướng sử dụng đất. Bước 7. Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tổng kết dự án 1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. 3. Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo. 4. Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. 5. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án. 6. Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần đầu không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất Bảng 07 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Thu thập nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 82 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 80 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 4 4KS3 88 Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung Nhóm 4 4KS3 80 Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 2 2KS3 20 Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa 1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4 1KTV6, 3KS3 84 Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng phẫu diện, khu vực cần điều tra tại thực địa Khảo sát sơ bộ, xác định hướng, tuyến điều tra Nhóm 3 1LX2, 1KTV6, 1KS3 23 Tính toán số lượng phẫu diện đất, số lượng khoanh đất điều tra Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 19 Xác định ranh giới khoanh đất, điểm đào phẫu diện đất lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 200 Chuẩn bị bản tả phẫu diện đất, phiếu điều tra khoanh đất Nhóm 2 2KS3 20 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2 2KS3 70 2 Điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa Công tác ngoại nghiệp không bao gồm điều tra phẫu diện đất Nhóm 4 1LX2, 1KTV6, 2KS3 104 Công tác nội nghiệp Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều tra thực địa Nhóm 2 1KS2, 1KS4 36 Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 2KS3 60 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệp Nhóm 2 2KS3 100 Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 1 Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được Nhóm 2 1KS2, 1KS4 31 2 Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 143 3 Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề Nhóm 2 2KS3 68 4 Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 332 5 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh đất Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 260 6 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 63 Bước 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1 Xây dựng bản đồ chất lượng đất Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 4 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 120 Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 70 Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 320 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 120 Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 154 Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 12 In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 14 2 Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 4 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 120 Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 70 Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 320 Chồng xếp các lớp thông tin hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường và lớp thông tin về đơn vị chất lượng đất để xây dựng lớp thông tin về tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 120 Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 154 Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 12 In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 14 Bước 5 Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất Nhóm 2 2KS3 55 Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 40 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 60 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 100 Tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầu Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 50 2 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS4, 1KS6 65 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 20 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 40 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 60 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 45 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 80 3 Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 110 Bước 6 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng sử dụng đất bền vững 1 Xác định quan điểm, mục tiêu chiến lược khai thác tài nguyên đất bền vững Nhóm 2 1KS4, 1KS6 23 2 Xác định các giải pháp về quản lý, sử dụng đất bền vững Nhóm 2 1KS4, 1KS6 34 3 Xác định các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ và cải tạo đất Nhóm 2 1KS4, 1KS6 34 4 Đề xuất định hướng sử dụng đất Xây dựng định hướng sử dụng đất Nhóm 4 2KS4, 2KS6 35 Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 180 Xây dựng báo cáo thuyết minh định hướng sử dụng đất Nhóm 2 1KS4, 1KS6 15 Bước 7 Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tổng kết dự án 1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 2 1KS4, 1KS6 55 2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KS4, 1KS6, 1KSC2 20 3 Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 2 4 Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS4, 1KS6 10 5 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 15 6 Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả Nhóm 2 KTV6, 1KS3 2 Ghi chú Trường hợp đã thực hiện điều tra thoái hóa đất kỳ đầu, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra thoái hóa đất - Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức của Bước 1, Mục 1 Bước 2 và Mục 1, 2, 3 Bước 3; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 07. - Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1, Mục 1 Bước 2 và Mục 1, 2, 3 Bước 3; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 07. - Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 07. Điều tra phẫu diện đất Đào hoặc khoan, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của phẫu diện Bảng 08 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/phẫu diện Chính Phụ Thăm dò 1 Trường hợp đào phẫu diện, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất Nhóm 4 2KS3, 1KTV6, 1LX2 0,75 0,38 0,25 2 Trường hợp khoan phẫu diện, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất Nhóm 4 2KS3, 1KTV6, 1LX2 0,38 0,25 0,12 Điều tra khoanh đất điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất đai theo khoanh đất Bảng 09 STT Loại khoanh đất điều tra Định biên Diện tích khoanh đất ha Định mức Công nhóm/khoanh đất Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ 1 Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồng bằng; ven biển Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 15 60 240 0,20 0,50 0,62 2 Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồi núi Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 25 100 400 0,37 0,75 1,00 3 Khoanh đất phi nông nghiệp Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 15 60 240 0,20 0,50 0,62 Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 28. II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH LẦN TIẾP THEO 1. Nội dung công việc Bước 1. Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa 1. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo. Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước. Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm. 2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng. Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung. 3. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra kế thừa bản đồ kết quả điều tra kỳ trước và xác định các nội dung phát sinh trong lần tiếp theo. Xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa. Xác định số lượng phẫu diện, số lượng khoanh đất phiếu điều tra theo khoanh đất; chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra. 4. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa. Bước 2. Điều tra, khảo sát thực địa và xử lý tài liệu điều tra 1. Điều tra lấy mẫu đất bổ sung Công tác ngoại nghiệp không bao gồm điều tra phẫu diện đất Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra. Xác định vị trí khoanh đất điều tra và chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra. Mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số. Điều tra phẫu diện đất Đào hoặc khoan, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của phẫu diện. Công tác nội nghiệp Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều tra thực địa. Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệp. 2. Điều tra khoanh đất điều tra bổ sung sự thay đổi tình hình sử dụng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra, đánh giá trước theo khoanh đất Điều tra bổ sung về tình hình sử dụng và tiềm năng đất đất nông nghiệp Tình hình sử dụng đất nông nghiệp a Điều tra về hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất. b Điều tra diễn biến năng suất trong 05 năm trở lại đây theo từng mục đích sử dụng. c Điều tra các kỹ thuật canh tác sử dụng đất như xây dựng thiết kế đồng ruộng, làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, khai thác lâm sản, thủy sản, thu hoạch nông sản. d Điều tra mức đầu tư đối với từng mục đích sử dụng đất như giống, phân bón, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật. Điều tra về tiềm năng đất nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Điều tra bổ sung về tình hình sử dụng và tiềm năng đất phi nông nghiệp Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm Hiện trạng, biến động sử dụng đất, các kỹ thuật, quy trình công nghệ áp dụng trong sản xuất phi nông nghiệp, mức đầu tư sản xuất khối lượng hàng hóa, vật chất đầu tư vào sản xuất. Điều tra về tiềm năng đất phi nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Điều tra các yếu tố có liên quan đến quá trình biến đổi chất lượng đất như địa hình, khí hậu, thảm thực vật và chế độ nước. 3. Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Phân tích mẫu đất Tổng hợp bảng biểu số liệu, xử lý bản đồ kết quả điều tra phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai Tổng hợp bảng biểu số liệu. Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập bổ sung a Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập bổ sung. b Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập bổ sung. c Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập bổ sung. Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm a Chuyển đổi dữ liệu dạng số các bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề theo kết quả điều tra bổ sung về tình hình sử dụng đất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, chế độ nước, thoái hóa đất, ô nhiễm đất có định dạng khác nhau về định dạng thống nhất. b Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả sản phẩm. c Chuyển kết quả tổng hợp từ điểm Mục này lên bản đồ số. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh đất. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã điều tra. Bước 3. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ chất lượng đất kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, hiện trạng sử dụng đất Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất. Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để xây dựng bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất. Chồng xếp bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng. Hoàn thiện và biên tập bản đồ chất lượng đất. In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo. 2. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ tiềm năng đất đai kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư; hiệu quả xã hội giải quyết nhu cầu lao động; mức độ chấp nhận của người sử dụng đất; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành; hiệu quả môi trường tăng khả năng che phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề và lớp thông tin chất lượng đất để xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất. Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo và lớp thông tin về hiện trạng sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng. Hoàn thiện và biên tập bản đồ tiềm năng đất đai. In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo. Bước 4. Phân tích, đánh giá những thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước; đề xuất bổ sung các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững 1. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất. 2. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ trước. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ trước. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ trước. 3. Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất Đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp về cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất đã đề xuất của kỳ trước. Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất phù hợp với chất lượng đất, tiềm năng đất đai hiện tại. Bước 5. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo 1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo. 3. Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo. 4. Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo. 5. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án. 6. Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần tiếp theo không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất Bảng 10 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa 1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 110 Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 5 Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 5 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 4 4KS3 32 Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng Nhóm 4 4KS3 20 Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung Nhóm 2 2KS3 30 3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4 1KTV6, 3KS3 30 Xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 70 Xác định số lượng phẫu diện, số lượng khoanh đất phiếu điều tra theo khoanh đất; chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 15 4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa Nhóm 2 2KS3 35 Bước 2 Điều tra, khảo sát thực địa và xử lý tài liệu điều tra 1 Điều tra lấy mẫu đất bổ sung Công tác ngoại nghiệp không bao gồm điều tra phẫu diện đất Nhóm 4 1LX2, 1KTV6, 2KS3 104 Công tác nội nghiệp Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều tra thực địa Nhóm 2 1KS2, 1KS4 25 Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 2KS3 35 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệp Nhóm 2 2KS3 55 2 Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Tổng hợp bảng biểu số liệu, xử lý bản đồ kết quả điều tra phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 635 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh đất Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 260 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu bản đồ đã điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 63 Bước 3 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1 Xây dựng bản đồ chất lượng đất Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ chất lượng đất kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, hiện trạng sử dụng đất Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 4 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 100 Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 60 Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 280 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để xây dựng bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 120 Chồng xếp bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 154 Hoàn thiện và biên tập bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 12 In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 14 2 Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ tiềm năng đất đai kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư; hiệu quả xã hội giải quyết nhu cầu lao động; mức độ chấp nhận của người sử dụng đất; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành; hiệu quả môi trường tăng khả năng che phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 4 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 100 Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 60 Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 280 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề và lớp thông tin chất lượng đất để xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 120 Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo và lớp thông tin về hiện trạng sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 154 Hoàn thiện và biên tập bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 12 In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 14 Bước 4 Phân tích, đánh giá những thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước; đề xuất bổ sung các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững 1 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 2 2KS3 55 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 40 2 Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 65 Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 20 Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 40 3 Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất Đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp về cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất đã đề xuất của kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 25 Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất phù hợp với chất lượng đất, tiềm năng đất đai hiện tại Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 25 Bước 5 Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo 1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 2 1KS4, 1KS6 55 2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 3 1KS4, 1KS6, 1KSC2 20 3 Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo Nhóm 2 KTV6, 1KS3 2 4 Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 2 1KS4, 1KS6 10 5 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 15 6 Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả Nhóm 2 KTV6, 1KS3 2 Điều tra phẫu diện đất Đào hoặc khoan, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của phẫu diện Theo quy định tại Bảng 08 Điều tra khoanh đất Điều tra bổ sung sự thay đổi tình hình sử dụng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước Bảng 11 STT Loại khoanh đất điều tra Định biên Diện tích khoanh đất ha Định mức Công nhóm/khoanh đất Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ Bản đồ tỷ lệ 1/ 1 Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồng bằng; ven biển Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 45 180 720 0,45 1,13 1,40 2 Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồi núi Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 75 300 1200 0,83 1,69 2,25 3 Khoanh đất phi nông nghiệp Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 15 60 240 0,2 0,50 0,62 4. Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 28. B. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH LẦN ĐẦU 1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập tài liệu 1. Thu thập tài liệu liên quan đến nội dung của dự án Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất Tài liệu, số liệu, bản đồ về đất và thoái hóa đất. Tài liệu, số liệu, bản đồ về khí hậu. Tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất Tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Tài liệu, số liệu, bản đồ về sử dụng đất. 2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng. Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định tính phù hợp và tính hiện thực của từng nguồn số liệu tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh giá. Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập được. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng, xác định những thông tin cần điều tra bổ sung Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể kế thừa, sử dụng cho đánh giá thoái hóa đất. Đối chiếu nguồn thông tin đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho đánh giá thoái hóa đất, xác định những thông tin còn thiếu cần điều tra bổ sung. 3. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Rà soát, lựa chọn những nội dung cần thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp; tỷ lệ bản đồ và các yếu tố cần thể hiện theo quy định kỹ thuật về bản đồ kết quả điều tra đối với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa Khảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ kết quả điều tra Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội dung chuyên môn Xác định ranh giới các khoanh đất cần điều tra lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội dung chuyên môn sử dụng trong điều tra thoái hóa đất. Xác định sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và điểm lấy mẫu đất. 4. Xử lý tổng hợp chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được Bản đồ đất. Bản đồ khí hậu. Bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ. Chuyển đổi dữ liệu từ các định dạng khác nhau về một định dạng thống nhất. Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính của bản đồ kết quả sản phẩm. Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ. Chuyển kết quả khoanh vẽ trên bản đồ giấy lên bản đồ số kết quả xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính theo các thông tin chuyên đề đã thu thập Thiết kế lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất loại sử dụng, kiểu sử dụng, tình hình sử dụng đất, chế độ canh tác, chế độ tưới tiêu, năng suất cây trồng. Thiết kế lớp thông tin địa hình, thổ nhưỡng. Thiết kế lớp thông tin khí hậu lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, số tháng khô hạn trong năm. Thiết kế lớp thông tin thủy lợi, thủy văn nước mặt. Thiết kế lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất. 5. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra thực địa Bước 2. Điều tra khảo sát thực địa 1. Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất, xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất không bao gồm công lấy mẫu đất. Xác định ranh giới khoanh đất theo các chỉ tiêu lên bản đồ dã ngoại tại thực địa loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới, chế độ nước thủy lợi, thủy văn nước mặt. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số về các điểm điều tra như vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số về các nội dung cần điều tra a Loại đất hay nhóm phụ hoặc nhóm đất; cấp độ dốc hoặc địa hình tương đối; đặc trưng vật lý đất độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới đất. b Chế độ nước thủy lợi, thủy văn nước mặt. Điều tra lấy mẫu đất Lấy mẫu đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất việc lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chỉ tiêu tổng số muối tan cần được thực hiện vào mùa khô. Viết phiếu lấy mẫu đất. 2. Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp Xác định ranh giới khoanh đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ dã ngoại tại thực địa. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số về các điểm điều tra như vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số về các nội dung cần điều tra Hiện trạng thảm thực vật mùa mưa và mùa khô cây hàng năm, cây lâu năm, cây lâm nghiệp; chi tiết hóa độ che phủ đất theo thời gian và thời kỳ sinh trưởng. Tình hình quản lý, sử dụng đối với từng loại sử dụng đất nông nghiệp quy hoạch và chuyển đổi sử dụng đất, hệ số sử dụng đất. Xác định loại sử dụng đất nông nghiệp. 3. Điều tra xác định các loại hình thoái hóa Xác định ranh giới khoanh đất theo loại hình thoái hóa lên bản đồ dã ngoại tại thực địa. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số về các điểm điều tra như vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số về các nội dung cần điều tra Đất bị suy giảm độ phì xác định một số đặc trưng của đất bị suy giảm độ phì thông qua các đặc trưng của đất như tầng đất mặt mỏng, tầng đất mặt bị bạc màu, cấu trúc rời rạc hoặc cục tảng, nhiều đá lẫn,... hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất như sự cằn cỗi của cây trồng, sự xuất hiện của thực vật chỉ thị sim, mua. Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa xác định một số đặc trưng của đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa thông qua các đặc trưng của khí hậu và chế độ tưới, đặc trưng của đất hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất và sự xuất hiện của thực vật chỉ thị. Đất bị kết von, đá ong hóa xác định một số đặc trưng về kích thước, tỷ lệ phần trăm kết von và dạng kết von trong đất phân biệt rõ đốm loang lổ đỏ vàng hay các ổ kết von đỏ vàng mềm hoặc kết von cứng dạng ôxit sắt hay các tầng đá ong. Đối với trường hợp không xuất hiện kết von thì điều tra về mức độ nén chặt và kết cấu của đất. Đất bị xói mòn xác định một số đặc trưng về độ dày tầng đất mặt, bề mặt đất có khe rãnh, độ dốc địa hình, thảm thực vật. Đất bị mặn hóa, phèn hóa a Xác định những khu vực bị xâm nhập mặn do ảnh hưởng của tự nhiên theo chu kỳ hoặc bất thường ranh giới xâm nhập mặn, cây chỉ thị. b Xác định những vùng đất không phải là đất phèn, đất mặn đã chuyển từ canh tác nước ngọt sang nước mặn, lợ nuôi trồng thủy sản, trồng cây ngập mặn, cây chỉ thị. c Xác định những khu vực đất phèn, đất mặn ít hoặc mặn trung bình chuyển sang nuôi trồng thủy sản nước mặn có đào đắp ao nuôi làm thay đổi bề mặt tự nhiên của đất, các tầng phèn tiềm tàng bị chuyển thành phèn hoạt động. 4. Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp Điều tra phương thức chăm sóc làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phương thức khai thác hoặc thu hoạch. Điều tra tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất cây trồng hoặc vật nuôi và diễn biến năng suất trong năm 05 năm trở lại đây theo từng loại sử dụng đất nông nghiệp. Điều tra đặc trưng cơ bản của từng loại sử dụng đất nông nghiệp Điều tra việc xây dựng thiết kế đồng ruộng như đào đắp bờ ruộng, đào đắp ao nuôi, tần suất nạo vét bùn đáy ao. Điều tra về lượng giống, phân bón hay thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật. Điều tra năng suất, sản lượng sản phẩm chính, phụ của từng loại sử dụng đất nông nghiệp. Các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành và nguyên nhân thoái hóa đất. Bước 3. Nội nghiệp 1. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp Phân tích mẫu đất bao gồm lựa chọn mẫu đất và phân tích mẫu đất theo các chỉ tiêu đã quy định. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất. Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả sản phẩm. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp. 2. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất. Nhập thông tin thuộc tính theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất, thành lập các bản đồ chuyên đề. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập các bản đồ chuyên đề. Chồng xếp các lớp thông tin xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất. Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp Lựa chọn các chỉ tiêu để xác định loại sử dụng đất nông nghiệp. Xác định phạm vi phân bố của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo tài liệu thu thập. Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp. Nhập kết quả điều tra thực địa về các loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xác định, bổ sung và chỉnh lý ranh giới của các loại sử dụng đất nông nghiệp. Biên tập bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp. Thống kê và tổng hợp diện tích của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo cấp đơn vị hành chính tương ứng. Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ đầu. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ đầu. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất. Xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu. Xuất dữ liệu, tổng hợp diện tích đất bị thoái hóa. Biên tập, in ấn bản đồ bản A0. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu. 3. Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa. Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần đầu không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất Bảng 12 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập tài liệu 1 Thu thập tài liệu liên quan đến nội dung của dự án Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 82 Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 80 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập Nhóm 4 4KS3 67 Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng, xác định những thông tin cần điều tra bổ sung Nhóm 4 4KS3 50 3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 82 Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa Khảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa Nhóm 3 1KTV6, 1KS3, 1LX2 33 Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ Nhóm 2 1KTV6, KS3 33 Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội dung chuyên môn Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 77 4 Xử lý tổng hợp chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được Nhóm 2 1KS2, 1KS4 60 Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm Nhóm 2 1KS2, 1KS4 153 Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính theo các thông tin chuyên đề đã thu thập Nhóm 2 2KS3 108 5 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2 2KS3 120 Bước 2 Điều tra khảo sát thực địa 1 Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất, xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất không bao gồm công lấy mẫu đất Nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 170 2 Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 146 3 Điều tra xác định các loại hình thoái hóa Nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 440 4 Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 25 Bước 3 Nội nghiệp 1 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 96 Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ nền bản giấy Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 165 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 72 2 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 165 Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 135 Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ đầu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 140 Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu1 Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 300 Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 270 Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ đầu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 120 Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu2 Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 110 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 200 3 Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Nhóm 2 2KS3 120 Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 180 Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 144 Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 110 Ghi chú 1 Định mức Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu Điểm Bước 3 đối với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng khi tính mức tính bằng mức của tỉnh trung bình nhân với hệ số k k=diện tích có địa hình trung du, miền núi của tỉnh/tổng diện tích điều tra của tỉnh. Đối với các tỉnh còn lại áp dụng nguyên định mức. 2 Định mức xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu Điểm Bước 3 chỉ áp dụng cho tỉnh ven biển. 3 Trường hợp thực hiện điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần đầu đồng thời với nhiệm vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cùng cấp, cùng kỳ, thì không tính mức tại Mục 1, Tiết Mục 3, Mục 4, Bước 1; Mục 1, Mục 4 Bước 2; đối với Mục 2, Bước 1 tính 30% định mức; Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 12. Điều tra lấy mẫu đất - Định biên công nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 ngoại nghiệp - Định mức 0,05 công nhóm/mẫu đất khu vực đồng bằng; 0,1 công nhóm/mẫu đất khu vực trung du, miền núi. Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 28. II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH LẦN TIẾP THEO 1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập tài liệu 1. Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, cảnh quan môi trường. 2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng. 3. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp. Bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng. Bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu. Bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi, thủy văn nước mặt. Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội dung chuyên môn. 4. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra thực địa. Bước 2. Điều tra khảo sát thực địa 1. Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước; tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý địa phương và điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất Điều tra xác định loại sử dụng đất nông nghiệp gắn với hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất hệ số C, hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất hệ số P. Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất so với kỳ điều tra thoái hóa đất trước. Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất. 2. Điều tra khảo sát thực địa các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa Điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới. Điều tra xác định các khu vực thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa so với kỳ điều tra trước. Điều tra các khu vực đất không bị thoái hóa chuyển sang đất bị thoái hóa hoặc ngược lại. Điều tra các khu vực đất bị thoái hóa nhẹ chuyển sang thoái hóa trung bình hoặc thoái hóa nặng. Điều tra các khu vực đất bị thoái hóa trung bình chuyển sang thoái hóa nặng hoặc ngược lại. 3. Điều tra, lấy mẫu đất bổ sung. Bước 3. Nội nghiệp 1. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp Phân tích mẫu đất bổ sung. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp. 2. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung. Nhập thông tin theo các nhóm yếu tố loại đất, chế độ tưới và các tính chất lý, hóa học của đất đến những khoanh đất có sự thay đổi so với kết quả đánh giá trước. Xác định đặc điểm của từng yếu tố đánh giá độ phì nhiêu của đất đã thay đổi so với kỳ đánh giá trước. Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung. Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp. Xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp thay đổi so với kỳ trước theo các khoanh đất, nhập thông tin thuộc tính về tình hình sử dụng đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp có sự thay đổi. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung. Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất loại sử dụng đất nông nghiệp, đặc điểm quản lý, sử dụng đất, biến động thay đổi trong quản lý và sử dụng. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ bổ sung. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ bổ sung. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung. 3. Đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa. So sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung với thoái hóa đất kỳ trước. 4. Phân tích và đánh giá xu hướng, nguyên nhân thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất. 5. Đánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định nguyên nhân, xu hướng thoái hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa giảm thiểu thoái hóa đất. 6. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần tiếp theo không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất bổ sung; phân tích mẫu đất Bảng 13 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập tài liệu 1 Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 60 Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, cảnh quan môi trường Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 48 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập Nhóm 4 4KS3 35 Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng Nhóm 4 4KS3 13 3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 55 Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội dung chuyên môn Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 66 4 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2 2KS3 60 Bước 2 Điều tra khảo sát thực địa 1 Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước; tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý địa phương và điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất Điều tra xác định loại sử dụng đất nông nghiệp gắn với hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất hệ số C, hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất hệ số P Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 30 Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất so với kỳ điều tra thoái hóa đất trước Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 10 Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 10 2 Điều tra khảo sát thực địa các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa Nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 220 Bước 3 Nội nghiệp 1 Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 60 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 48 2 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 110 Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 80 Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 105 Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung1 Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 126 Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 90 Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 76 Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung2 Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 74 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 160 3 Đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Nhóm 2 2KS3 72 Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 108 So sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung với thoái hóa đất kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 60 4 Phân tích và đánh giá xu hướng, nguyên nhân thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 96 5 Đánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định nguyên nhân, xu hướng thoái hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 84 6 Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 100 Ghi chú 1 Định mức Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung Điểm - Bước 3 đối với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng khi tính mức tính bằng mức của tỉnh trung bình nhân với hệ số k k=diện tích có địa hình trung du, miền núi của tỉnh/tổng diện tích điều tra của tỉnh. Đối với các tỉnh còn lại áp dụng nguyên định mức. 2 Định mức Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung Điểm - Bước 3 chỉ áp dụng cho tỉnh ven biển. 3 Yêu cầu thực hiện điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần tiếp theo đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh. Khi xác định mức không tính mức tại Mục 1, Tiết Mục 3, Bước 1; Tiết Mục 1, Bước 2; Tiết Mục 2 Bước 3; đối với Mục 2, Bước 1 tính 30% định mức; đối với Tiết Mục 3, Bước 1 tính 50% định mức. Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 13. Điều tra lấy mẫu đất - Định biên công nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 ngoại nghiệp - Định mức 0,05 công nhóm/mẫu đất khu vực đồng bằng; 0,1 công nhóm/mẫu đất khu vực trung du, miền núi. Ghi chú Không tính mức tại mục này trong trường hợp thực hiện đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh, cùng kỳ. Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 28. C. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT CẤP TỈNH I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT CẤP TỈNH LẦN ĐẦU 1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các khu vực có nguy cơ ô nhiễm đất 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ đánh giá ô nhiễm đất Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến quá trình ô nhiễm đất. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng và mức độ ô nhiễm đất đối với các khu vực chưa có kết quả điều tra, đánh giá, phân loại ô nhiễm môi trường đất theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gồm hiện trạng môi trường đất, nước; nguồn gây ô nhiễm khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi chứa chất thải y tế, rác thải sinh hoạt; khu nuôi trồng, chế biến thủy hải sản; khu vực canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật; kho chứa thuốc bảo vệ thực vật; các nguồn ô nhiễm khác; lịch sử sử dụng đất nhằm xác định nguồn ô nhiễm tồn lưu; kết quả đánh giá, phân loại khu vực ô nhiễm môi trường đất; kết quả điều tra thoái hóa đất, chất lượng đất. 2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể kế thừa, sử dụng; xác định những thông tin cần điều tra bổ sung. Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thu thập thông tin, tài liệu điều tra. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa 1. Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực địa Xác định những nội dung cần điều tra thực địa nguồn tác nhân gây ô nhiễm; hướng lan tỏa ô nhiễm; ranh giới vùng khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm; phác thảo hướng tuyến lấy mẫu đất và mật độ, số lượng điểm lấy mẫu. Chuẩn bị bản đồ phục vụ điều tra thực địa sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra Chuẩn bị bản đồ nền kết quả điều tra. Chuyển các nội dung thông tin đã thu thập về nguồn, điểm ô nhiễm, cấp độ dốc hoặc địa hình tương đối lên bản đồ kết quả điều tra. Xác định sơ đồ mạng lưới vị trí các điểm lấy mẫu chấm sơ bộ vị trí các điểm dự kiến lấy mẫu lên bản đồ kết quả điều tra. Xây dựng kế hoạch chi tiết điều tra thực địa và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết cho điều tra thực địa. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa. 2. Điều tra lấy mẫu tại thực địa Điều tra xác định nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm, hướng lan tỏa ô nhiễm và các yếu tố địa hình, địa vật có liên quan Điều tra để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các tác nhân gây ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khai thác, chế biến khoáng sản; y tế; nuôi trồng, chế biến thủy hải sản; khu vực thâm canh cao trong sản xuất nông nghiệp và các hoạt động khác có thể gây ra ô nhiễm đất. Điều tra, xác định hướng lan tỏa ô nhiễm theo độ dốc địa hình lan tỏa từ cao xuống thấp, theo hướng dòng chảy từ đầu nguồn xuống cuối nguồn, theo hướng gió từ đầu gió xuống cuối gió và các tác nhân khác. Điều tra, xác định yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm như đường hào, đường giao thông, triền đồi, vách núi, làng mạc, dải cây xanh, hồ nước, sông, suối, kênh rạch và địa hình, địa vật khác. Xác định ranh giới khoanh đất tại thực địa trên bản đồ kết quả điều tra Xác định ranh giới khoanh đất theo các tiêu chí nguồn gây ô nhiễm, địa hình, hiện trạng sử dụng đất, hướng lan tỏa và khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm. Chỉnh lý vị trí các điểm lấy mẫu đất bùn đối với đất nuôi trồng thủy sản, mẫu nước ngoài thực địa; định vị xác định tọa độ điểm lấy mẫu đất. Chụp ảnh cảnh quan và mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số Vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm lấy mẫu đất bùn, mẫu nước. Nguồn gây ô nhiễm, hiện trạng sử dụng đất, hướng lan tỏa và khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm. Chụp ảnh cảnh quan bề mặt khoanh đất điều tra. Điều tra mẫu đất lấy mẫu đất hoặc bùn, mẫu nước; đóng gói, bảo quản mẫu và viết phiếu lấy mẫu. Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra lấy mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa. Bước 3. Tổng hợp số liệu, xác định các điểm đất bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm 1. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp Lập danh sách khoanh đất điều tra. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ đánh giá thực trạng ô nhiễm đất. 2. Phân tích mẫu đất, mẫu nước Rà soát, phân loại mẫu đất, mẫu nước đã lấy. Xác định các chỉ tiêu cần phân tích. Phân tích mẫu đất bùn, mẫu nước theo các chỉ tiêu đã lựa chọn Đối với khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; vật liệu xây dựng; đất bãi thải, xử lý chất thải; khu vực nghĩa trang, nghĩa địa và các khu vực phát sinh ô nhiễm khác phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr. Đối với khu nuôi trồng, chế biến thủy sản phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr; Mẫu nước gồm các chỉ tiêu Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, PO43-, NH4+, BOD5, COD. Đối với khu vực canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc BVTV phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, thuốc BVTV Clo hữu cơ, lân hữu cơ. Đối với kho chứa thuốc BVTV phân tích các chỉ tiêu thuốc BVTV Clo hữu cơ, lân hữu cơ. Thống kê kết quả phân tích mẫu đất bùn, mẫu nước. 3. Chuẩn bị bản đồ nền phục vụ xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ đất bị ô nhiễm. Chuyển kết quả khoanh vẽ từ bản đồ kết quả điều tra bản giấy lên bản đồ đất bị ô nhiễm bản số. Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính của bản đồ đất bị ô nhiễm. Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ đất bị ô nhiễm. 4. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề. Các lớp thông tin thiết kế Lớp thông tin về địa hình, hiện trạng sử dụng đất, vị trí các điểm lấy mẫu đất. Lớp thông tin về nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng khu vực đất bị ảnh hưởng. Lớp thông tin về ô nhiễm dạng điểm tại các điểm, ô nhiễm dạng vùng theo ranh giới khoanh đất. Lớp thông tin về kết quả phân tích mẫu đất, nước. Lớp thông tin kết quả đánh giá ô nhiễm đất. Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm 1. Nhập thông tin thuộc tính theo các lớp thông tin đã thiết kế tại Mục 4 Bước 3 đến từng điểm lấy mẫu đất hoặc khoanh đất. 2. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất. 3. Chồng xếp các lớp thông tin để thành lập bản đồ đất bị ô nhiễm. 4. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập. 5. Xác định các điểm đất bị ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm trên bản đồ đất bị ô nhiễm. 6. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm. Bước 5. Đề xuất định hướng quản lý sử dụng đất bền vững 1. Cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm. 2. Định hướng quản lý sử dụng đất bền vững. Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá về ô nhiễm đất 1. Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô nhiễm đất. 2. Phân tích, đánh giá thực trạng ô nhiễm đất. 3. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 4. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất. * Ghi chú Các nội dung công việc tại Bước 1, Bước 5, Bước 6 thực hiện cho điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần đầu; Các nội dung công việc tại Bước 2, Bước 3, Bước 4 thực hiện cho điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tại các khu vực điều tra lần đầu. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần đầu Bảng 14 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các khu vực có nguy cơ ô nhiễm đất 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ đánh giá ô nhiễm đất Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến quá trình ô nhiễm đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 23 Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 23 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng và mức độ ô nhiễm đất đối với các khu vực chưa có kết quả điều tra, đánh giá, phân loại ô nhiễm môi trường đất theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 86 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 2 2KS3 55 Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể kế thừa, sử dụng; xác định những thông tin cần điều tra bổ sung Nhóm 2 2KS3 55 Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thu thập thông tin, tài liệu điều tra Nhóm 2 2KS3 90 Bước 5 Đề xuất định hướng quản lý sử dụng đất bền vững 1 Cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm Nhóm 2 1KS4, 1KS6 30 2 Định hướng quản lý sử dụng đất bền vững Nhóm 2 1KS4, 1KS6 60 Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 1 Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô nhiễm đất Nhóm 2 1KS4, 1KS6 30 2 Phân tích đánh giá thực trạng ô nhiễm đất Nhóm 2 1KS4, 1KS6 20 3 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 2 1KTV6, 1KS5 20 4 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 3 1KS4, 1KS6, 1KSC2 20 Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất khu vực điều tra lần đầu Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất khu vực điều tra không tính các nội dung điều tra mẫu đất, mẫu nước; phân tích mẫu đất, mẫu nước Bảng 15 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/KVTB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa 1 Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực địa Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 23 2 Điều tra lấy mẫu tại thực địa Điều tra xác định nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm, hướng lan tỏa ô nhiễm và các yếu tố địa hình, địa vật có liên quan Nhóm 2 2KS3 60 Xác định ranh giới khoanh đất tại thực địa trên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 2KS3 40 Chụp ảnh cảnh quan và mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 20 Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra lấy mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KS2, 1KS4 10 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa Nhóm 2 1KS2, 1KS4 10 Bước 3 Tổng hợp số liệu, xác định các điểm đất bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm 1 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 6 2 Phân tích mẫu đất, mẫu nước rà soát, phân loại; xác định các chỉ tiêu; thống kê kết quả phân tích mẫu đất, mẫu nước Nhóm 2 1KS2, 1KS4 7 3 Chuẩn bị bản đồ nền phục vụ xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm Nhóm 2 1KS2, 1KS4 12 4 Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề Nhóm 2 2KS3 10 Bước 4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 Điều tra mẫu đất lấy mẫu đất hoặc bùn, mẫu nước; đóng gói, bảo quản mẫu và viết phiếu lấy mẫu - Định biên công nhóm 1KS3. - Định mức 0,25 công/mẫu đất, mẫu nước. Phân tích mẫu đất, mẫu nước Theo quy định tại Bảng 28. II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT CẤP TỈNH LẦN TIẾP THEO 1. Nội dung công việc Bước 1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất, thực trạng và mức độ ô nhiễm đất. Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước. Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm. 2. Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sẽ được sử dụng. 3. Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Đối với khu vực đã lập bản đồ đất bị ô nhiễm kế thừa bản đồ kết quả điều tra kỳ trước. Đối với các khu vực mới phát sinh thực hiện như đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu. Xác định số lượng mẫu đất, nước. Xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định vị trí các điểm lấy mẫu đất, nước lên bản đồ kết quả điều tra. Bước 2 Điều tra lấy mẫu đất, nước bổ sung tại thực địa 1. Đối với các khu vực đã lập bản đồ đất bị ô nhiễm kỳ trước Điều tra xác định sự thay đổi về các nguồn gây ô nhiễm đất, hướng lan tỏa ô nhiễm, những yếu tố có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm đất so với kỳ điều tra, đánh giá trước. Lấy mẫu đất, nước bổ sung. 2. Đối với khu vực chưa thành lập bản đồ đất bị ô nhiễm thực hiện như đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu. 3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa. Bước 3 Tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã điều tra; xác định các điểm đất bị ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm 1. Đối với các khu vực đã được điều tra, đánh giá ô nhiễm kỳ trước Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp Lập danh sách khoanh đất điều tra. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ đánh giá thực trạng ô nhiễm đất. Phân tích mẫu đất, mẫu nước Rà soát, phân loại mẫu đất, mẫu nước đã lấy. Xác định các chỉ tiêu cần phân tích. Phân tích mẫu đất, mẫu nước theo các chỉ tiêu đã lựa chọn như kỳ đầu. Thống kê kết quả phân tích mẫu đất, mẫu nước. 2. Đối với các khu vực mới phát sinh ô nhiễm thực hiện như đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu. Bước 4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm lần tiếp theo 1. Đối với các khu vực đã được điều tra, đánh giá ô nhiễm kỳ trước, thực hiện chỉnh lý bản đồ đất bị ô nhiễm Chỉnh lý lớp thông tin về ô nhiễm dạng điểm, ô nhiễm dạng vùng theo kết quả điều tra, phân tích mẫu đất bổ sung lên bản đồ đất bị ô nhiễm kỳ trước. Bổ sung chú dẫn. 2. Đối với các khu vực mới phát sinh ô nhiễm thực hiện như đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu. 3. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ đất bị ô nhiễm. Bước 5 Xây dựng báo cáo đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất và cảnh báo các khu vực đất có nguy cơ bị ô nhiễm lần tiếp theo 1. Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô nhiễm đất. 2. Phân tích, đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất; đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp cải tạo đất bị ô nhiễm kỳ trước. 3. Cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm mới phát sinh. 4. Đề xuất các giải pháp, biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. 5. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 6. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần tiếp theo. * Ghi chú Các nội dung công việc thuộc Mục 1, Mục 2 Bước 1 và Bước 5 thực hiện cho điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần tiếp theo; các nội dung công việc thuộc Mục 3 Bước 1 và Bước 2, Bước 3, Bước 4 thực hiện cho điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra lần tiếp theo. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần tiếp theo Bảng 16 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất, thực trạng và mức độ ô nhiễm đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 15 Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 15 Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 4 2 Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 2 2KS3 33 Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sẽ được sử dụng Nhóm 2 2KS3 33 Bước 5 Xây dựng báo cáo đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất và cảnh báo các khu vực đất có nguy cơ bị ô nhiễm lần tiếp theo 1 Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô nhiễm đất Nhóm 2 1KS4, 1KS6 30 2 Xây dựng báo cáo đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất và cảnh báo các khu vực đất có nguy cơ bị ô nhiễm lần tiếp theo Nhóm 2 1KS4, 1KS6 20 3 Cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm mới phát sinh Nhóm 2 1KS4, 1KS6 20 4 Đề xuất các giải pháp, biện pháp cải tạo và bảo vệ đất Nhóm 2 1KS4, 1KS6 10 5 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 2 1KTV6, 1KS5 20 6 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần tiếp theo Nhóm 3 1KS4, 1KS6, 1KSC2 20 Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất khu vực điều tra lần tiếp theo Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất khu vực điều tra không tính các nội dung điều tra mẫu đất; phân tích mẫu đất, mẫu nước Bảng 17 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/KVTB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 3 Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực địa Nhóm 2 2KS3 20 Bước 2 Điều tra lấy mẫu đất, nước bổ sung tại thực địa 1 Điều tra xác định sự thay đổi về các nguồn gây ô nhiễm đất, hướng lan tỏa ô nhiễm, những yếu tố có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm đất so với kỳ điều tra, đánh giá trước Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 20 2 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa Nhóm 2 2KS3 10 Bước 3 Tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã điều tra; xác định các điểm đất bị ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 6 Bước 4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm lần tiếp theo Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 12 Điều tra mẫu đất lấy mẫu đất hoặc bùn, mẫu nước; đóng gói, bảo quản mẫu và viết phiếu lấy mẫu - Định biên công nhóm 1KS3. - Định mức 0,25 công/mẫu đất, mẫu nước. Phân tích mẫu đất, mẫu nước Theo quy định tại Bảng 28. D. ĐIỀU TRA, PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẤP TỈNH I. ĐIỀU TRA, PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẤP TỈNH LẦN ĐẦU 1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến nhóm đất nông nghiệp, trừ đất nông nghiệp khác Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về đất, chất lượng đất, ô nhiễm đất, thoái hóa đất, phân hạng đất nông nghiệp. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng môi trường đất, khí hậu, biến đổi khí hậu. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng, biến động sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất. 2. Đánh giá lựa chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra thực địa 1. Lập kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Chuyển nội dung các thông tin về tình hình sử dụng đất nông nghiệp bao gồm hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển các thông tin liên quan về thổ nhưỡng như loại đất/nhóm đất, độ dày tầng đất, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu; địa hình độ dốc, địa hình tương đối từ bản đồ đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển nội dung các thông tin về khí hậu gồm lượng mưa, tổng tích ôn, khô hạn, gió từ bản đồ phân vùng khí hậu và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển các thông tin liên quan về chế độ nước, gồm chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển các thông tin liên quan về loại hình thoái hóa, loại đất thoái hóa, mức độ thoái hóa từ bản đồ thoái hóa đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra. Chuyển các thông tin liên quan về các điểm hoặc khu vực đất bị ô nhiễm từ bản đồ hiện trạng môi trường đất nếu có và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra. Xác định ranh giới khoanh đất lên bản đồ kết quả điều tra Xác định ranh giới các khoanh đất dự kiến điều tra lên bản đồ kết quả điều tra. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra. 2. Điều tra thực địa Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra. Chụp ảnh và mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung Vị trí, địa hình, thời tiết. Loại đất, địa hình, độ dày tầng đất mịn và một số thông tin khác. Chế độ nước chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng. Chụp ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra. Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất đã điều tra ngoài thực địa. Sao lưu ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội và ngoại nghiệp. Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu số liệu, bản đồ nội nghiệp và ngoại nghiệp 1. Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập được. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập được. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được. Chuẩn bị bản đồ nền kết quả sản phẩm Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ kết quả sản phẩm. Chuyển đổi dữ liệu dạng số các bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề về tình hình sử dụng đất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, chế độ nước, thoái hóa đất, ô nhiễm đất có định dạng khác nhau về định dạng thống nhất. Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả sản phẩm. Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ kết quả sản phẩm. Chuyển kết quả tổng hợp tại mục hạng mục này lên bản đồ số. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề Lớp thông tin địa hình độ dốc, địa hình tương đối, đất loại đất/nhóm đất phụ, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu. Lớp thông tin về tình hình sử dụng đất loại đất theo mục đích sử dụng, tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kỹ thuật canh tác sử dụng đất, mức đầu tư, diễn biến năng suất. Lớp thông tin về khí hậu lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn. Lớp thông tin về chế độ nước chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng. Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất đối với đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất, ô nhiễm đất. Lớp thông tin kết quả đánh giá chất lượng đất đơn vị chất lượng đất. Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư và kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế thấp, trung bình, cao theo mục đích sử dụng đất. Lớp thông tin về hiệu quả xã hội giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấp nhận của người sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành và kết quả đánh giá hiệu quả xã hội thấp, trung bình, cao theo mục đích sử dụng đất. Lớp thông tin về hiệu quả môi trường tăng khả năng che phủ đất, duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm đất và kết quả đánh giá hiệu quả môi trường thấp, trung bình, cao theo mục đích sử dụng đất. Lớp thông tin về đánh giá mức độ phù hợp của đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất thấp, trung bình, cao. 2. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin. Bước 4. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp 1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Lớp thông tin địa hình độ dốc, địa hình tương đối, đất loại đất/nhóm đất phụ, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu. Lớp thông tin về tình hình sử dụng đất loại đất theo mục đích sử dụng, tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kỹ thuật canh tác sử dụng đất, mức đầu tư, diễn biến năng suất. Lớp thông tin về khí hậu lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn. Lớp thông tin về chế độ nước chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng. Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất đối với đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Chồng xếp các lớp thông tin đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ. Tổng hợp tính chất, đặc điểm, diện tích của từng đơn vị bản đồ đất đai. 2. Xác định các loại đất nông nghiệp cần đánh giá Chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai và lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp để xác định hệ thống sử dụng đất nông nghiệp. Lựa chọn các loại đất theo mục đích sử dụng để phân hạng. Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các mục đích sử dụng cần phân hạng. 3. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp theo từng mục đích sử dụng Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng với các đặc điểm của đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai để xác định hạng đất của mỗi khoanh đất. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ phân hạng đất nông nghiệp cho từng mục đích sử dụng. Bước 5. Đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp 1. Thống kê kết quả phân hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất để xác định mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp. 2. Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất. 3. Phân tích, đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp với kết quả phân hạng. 4. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 5. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp. 2. Định biên, định mức Bảng 18 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1 Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến nhóm đất nông nghiệp, trừ đất nông nghiệp khác Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 48 2 Đánh giá lựa chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 2 2KS3 63 Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng Nhóm 2 2KS3 42 Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra tại thực địa 1 Lập kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 50 Xác định ranh giới khoanh đất lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 115 2 Điều tra thực địa Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 222 Chụp ảnh và mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 23 Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất đã điều tra ngoài thực địa Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 33 Sao lưu ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 50 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội và ngoại nghiệp Nhóm 2 1KS2, 1KS4 65 Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu số liệu, bản đồ nội nghiệp và ngoại nghiệp 1 Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được Nhóm 2 1KS2, 1KS4 66 Chuẩn bị bản đồ nền kết quả sản phẩm Nhóm 2 1KS2, 1KS4 55 Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề Nhóm 2 2KS3 90 2 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin Nhóm 2 1KS2, 1KS4 65 Bước 4 Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp 1 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 10 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 150 Chồng xếp các lớp thông tin đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 60 Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 Tổng hợp tính chất, đặc điểm, diện tích của từng đơn vị bản đồ đất đai Nhóm 2 1KS3, 1KS5 82 2 Xác định các loại đất nông nghiệp cần đánh giá Chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai và lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp để xác định hệ thống sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 Lựa chọn các loại đất theo mục đích sử dụng để phân hạng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 22 Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các mục đích sử dụng cần phân hạng Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 40 3 Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp theo từng mục đích sử dụng Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng với các đặc điểm của đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai để xác định hạng đất của mỗi khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 198 Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ phân hạng đất nông nghiệp cho từng mục đích sử dụng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 Bước 5 Đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp 1 Thống kê kết quả phân hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất để xác định mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 2 2KS3 82 2 Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất Nhóm 2 1KS3, 1KS5 49 3 Phân tích, đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp với kết quả phân hạng Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 20 4 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 2 1KTV6, 1KS5 30 5 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp Nhóm 3 1KS4, 1KS6, 1KSC2 20 Ghi chú 1 Khi thực hiện điều tra phân hạng đất nông nghiệp cấp tỉnh lần đầu đồng thời với các nhiệm vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất cùng cấp, cùng kỳ và thời gian không quá 24 tháng thì không tính mức đối với Bước 1; Mục 1 Bước 2 và Mục 1 Bước 4; tính 80% mức đối với Bước 3; Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 18. 2 Khi thực hiện điều tra phân hạng đất nông nghiệp cấp tỉnh lần đầu mà đã thực hiện các nhiệm vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất cùng cấp, cùng kỳ và thời gian điều tra trên 24 tháng thì tính 20% mức đối với Bước 1; Mục 1 Bước 2 và Mục 1 Bước 4; tính 60% mức đối với Bước 3; Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 18. II. ĐIỀU TRA, PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẤP TỈNH LẦN TIẾP THEO 1. Nội dung công việc Bước 1 Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và điều tra bổ sung thực địa 1. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều tra phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo. Kết quả điều tra phân hạng đất nông nghiệp kỳ trước. 2. Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác khách quan thời sự. Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng. 3. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra kế thừa bản đồ kết quả điều tra kỳ trước. Xác định và chỉnh lý ranh giới khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa. 4. Điều tra bổ sung và rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra trước tại thực địa Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra. Chụp ảnh và mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số Mô tả thông tin về vị trí, địa hình, thời tiết. Mô tả thông tin về loại đất, địa hình, độ dày tầng đất mịn và một số thông tin khác. Mô tả thông tin về chế độ nước chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng. Chụp ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra. Sao lưu ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra. 5. Tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu điều tra và xây dựng báo cáo kết quả điều tra. Bước 2 Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo 1. Chỉnh lý các lớp thông tin chuyên đề của bản đồ phân hạng đất nông nghiệp kỳ trước; nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, hiện trạng sử dụng đất theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất. 2. Xác định các loại đất nông nghiệp cần đánh giá Xác định hệ thống sử dụng đất, loại đất theo mục đích sử dụng. Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các mục đích sử dụng đất mới phát sinh. 3. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo cho từng mục đích sử dụng Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng với các đặc điểm của đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai để xác định hạng đất của mỗi khoanh đất. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ phân hạng đất nông nghiệp cho từng mục đích sử dụng. Bước 3 Đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo 1. Thống kê kết quả phân hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất để xác định mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp. 2. Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất. 3. Phân tích, đánh giá sự thay đổi hạng đất so với kết quả phân hạng kỳ trước. 4. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 5. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo. 2. Định biên, định mức Bảng 19 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và điều tra bổ sung thực địa 1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều tra phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 33 Kết quả điều tra phân hạng đất nông nghiệp kỳ trước Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 11 2 Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác khách quan thời sự Nhóm 2 2KS3 44 Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng Nhóm 2 2KS3 29 3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 5 Xác định và chỉnh lý ranh giới khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 33 4 Điều tra bổ sung và rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra trước tại thực địa Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 110 Mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung bản số Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 15 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 23 Sao lưu ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 15 5 Tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu điều tra và xây dựng báo cáo kết quả điều tra Nhóm 2 1KS2, 1KS4 80 Bước 2 Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo 1 Chỉnh lý các lớp thông tin chuyên đề của bản đồ phân hạng đất nông nghiệp kỳ trước; nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, hiện trạng sử dụng đất theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 90 2 Xác định các loại đất nông nghiệp cần đánh giá Xác định hệ thống sử dụng đất, loại đất theo mục đích sử dụng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các mục đích sử dụng đất mới phát sinh Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 12 3 Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo cho từng mục đích sử dụng Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng với các đặc điểm của đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai để xác định hạng đất của mỗi khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 138 Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ phân hạng đất nông nghiệp cho từng mục đích sử dụng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 14 Bước 3 Đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo 1 Thống kê kết quả phân hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất để xác định mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 2 2KS3 82 2 Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất Nhóm 2 1KS3, 1KS5 49 3 Phân tích, đánh giá sự thay đổi hạng đất so với kết quả phân hạng kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 20 4 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 2 1KTV6, 1KS5 30 5 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo Nhóm 3 1KS4, 1KS6, 1KSC2 20 Ghi chú Yêu cầu thực hiện điều tra phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo đồng thời với các nhiệm vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất cùng cấp, cùng kỳ. Khi xác định mức không tính mức đối với Bước 1 và Mục 1 Bước 2; các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 19. E. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG LẦN ĐẦU 1. Nội dung công việc Nội dung công việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng lần đầu thực hiện như đối với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần đầu. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng lần đầu không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất Bảng 20 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/vùng TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Thu thập nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 190 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 190 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 4 4KS3 205 Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung Nhóm 4 4KS3 150 Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 2 2KS3 160 Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa 1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4 1KTV6, 3KS3 200 Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng phẫu diện, khu vực cần điều tra tại thực địa Khảo sát sơ bộ, xác định hướng, tuyến điều tra Nhóm 3 1LX2, 1KTV6, 1KS3 90 Tính toán số lượng phẫu diện đất, số lượng phiếu điều tra Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 80 Xác định ranh giới khoanh đất, điểm đào phẫu diện đất lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 500 Chuẩn bị bản tả phẫu diện đất, phiếu điều tra Nhóm 2 2KS3 50 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2 2KS3 130 2 Điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa theo khoanh đất Công tác ngoại nghiệp không bao gồm điều tra phẫu diện đất Nhóm 4 1LX2, 1KTV6, 2KS3 332 Công tác nội nghiệp Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều tra thực địa Nhóm 2 1KS2, 1KS4 100 Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 2KS3 150 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệp Nhóm 2 2KS3 250 Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 1 Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được Nhóm 2 1KS2, 1KS4 125 2 Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 525 3 Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề Nhóm 2 2KS3 220 4 Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 680 5 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh đất Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 625 6 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 125 Bước 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1 Xây dựng bản đồ chất lượng đất Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 10 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 500 Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 110 Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 520 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 200 Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 235 Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 2 Xây dựng bộ bản đồ tiềm năng đất đai Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 10 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 500 Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 110 Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 520 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường và lớp thông tin chất lượng đất để xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 200 Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 235 Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 Bước 5 Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất Nhóm 2 2KS3 130 Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 80 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 120 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 200 Tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầu Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 95 2 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS4, 1KS6 135 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 40 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 80 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 120 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 90 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 160 3 Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 220 Bước 6 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng sử dụng đất bền vững 1 Xác định quan điểm, mục tiêu chiến lược khai thác tài nguyên đất bền vững Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 45 2 Xác định các giải pháp về quản lý, sử dụng đất bền vững Nhóm 2 1KS4, 1KS6 45 3 Xác định các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ và cải tạo đất Nhóm 2 1KS4, 1KS6 45 4 Đề xuất định hướng sử dụng đất Xây dựng định hướng sử dụng đất Xây dựng định hướng sử dụng đất bền vững trên cơ sở kết quả tổng hợp tiềm năng đất đai theo các kịch bản biến đổi khí hậu Nhóm 4 2KS4, 2KS6 300 Lựa chọn định hướng sử dụng đất phù hợp ứng phó với biến đổi khí hậu Nhóm 4 2KS4, 2KS6 70 Định hướng lựa chọn các mô hình sử dụng đất bền vững theo theo các mốc thời gian của kịch bản biến đổi khí hậu Nhóm 4 2KS4, 2KS6 70 Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất 4 2 1 Nhập thông tin và thành lập các lớp thông tin chuyên đề về khí hậu theo các mốc thời gian và kịch bản biến đổi khí hậu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 200 Chồng xếp lớp thông tin chuyên đề về khí hậu với bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai để thành lập các bản đồ định hướng sử dụng đất bền vững theo các mốc thời gian của kịch bản biến đổi khí hậu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 480 Xây dựng báo cáo thuyết minh định hướng sử dụng đất Nhóm 2 1KS4, 1KS6 175 Bước 7 Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tổng kết dự án 1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 2 1KS4, 1KS6 130 2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KS4, 1KS6, 1KSC2 30 3 Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo Nhóm 2 KTV6, 1KS3 5 4 Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KS4, 1KS6 20 5 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 30 6 Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả Nhóm 2 KTV6, 1KS3 5 Ghi chú Trường hợp đã thực hiện điều tra thoái hóa đất kỳ đầu, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra thoái hóa đất - Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức của Bước 1, Mục 1 Bước 2 và Mục 1, 2, 3 Bước 3; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 20. - Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1, Mục 1 Bước 2 và Mục 1, 2, 3 Bước 3; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 20. - Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 20. Điều tra phẫu diện đất Bảng 21 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/phẫu diện Chính Phụ Thăm dò 1 Trường hợp đào phẫu diện, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất Nhóm 4 2KS3, 1KTV6, 1LX2 1,00 0,50 0,50 2 Trường hợp khoan phẫu diện, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất Nhóm 4 2KS3, 1KTV6, 1LX2 0,50 0,25 0,25 Điều tra khoanh đất Bảng 22 STT Khoanh đất điều tra Định biên Định mức Công nhóm/khoanh đất 1 Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồng bằng ha Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 0,375 2 Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồi núi ha Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 0,750 3 Khoanh đất phi nông nghiệp 312 ha Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 0,375 Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 28. II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG LẦN TIẾP THEO 1. Nội dung công việc Nội dung công việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng lần tiếp theo thực hiện như đối với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần tiếp theo. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng lần tiếp theo không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất Bảng 23 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/vùng TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa 1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 220 Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 100 Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 40 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 4 4KS3 90 Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng Nhóm 4 4KS3 50 Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung Nhóm 2 2KS3 35 3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4 1KTV6, 3KS3 75 Xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 210 Xác định số lượng phẫu diện, số lượng phiếu điều tra; chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 30 4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa Nhóm 2 2KS3 100 Bước 2 Điều tra, khảo sát thực địa và xử lý tài liệu điều tra 1 Điều tra lấy mẫu đất bổ sung Công tác ngoại nghiệp không bao gồm điều tra phẫu diện đất Nhóm 4 1LX2, 1KTV6, 2KS3 332 Công tác nội nghiệp Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều tra thực địa Nhóm 2 1KS2, 1KS4 75 Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 2KS3 100 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệp Nhóm 2 2KS3 225 2 Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Tổng hợp bảng biểu số liệu, xử lý bản đồ kết quả điều tra phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh đất Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 625 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 125 Bước 3 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1 Xây dựng bản đồ chất lượng đất Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ chất lượng đất kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, hiện trạng sử dụng đất Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 6 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 460 Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 100 Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 500 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để xây dựng bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 200 Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 235 Hoàn thiện và biên tập bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo. Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 2 Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ tiềm năng đất đai kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư; hiệu quả xã hội giải quyết nhu cầu lao động; mức độ chấp nhận của người sử dụng đất; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành; hiệu quả môi trường tăng khả năng che phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 6 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 460 Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 100 Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 500 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề và lớp thông tin chất lượng đất để xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 200 Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo và lớp thông tin về hiện trạng sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 235 Hoàn thiện và biên tập bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 20 Bước 4 Phân tích, đánh giá những thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước; đề xuất bổ sung các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững 1 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 2 2KS3 130 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất. Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 80 2 Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 135 Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 40 Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ trước. Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 80 3 Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất Đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp về cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất đã đề xuất của kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 45 Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất phù hợp với chất lượng đất, tiềm năng đất đai hiện tại Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 45 Bước 5 Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo 1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 2 1KS4, 1KS6 130 2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 3 1KS4, 1KS6, 1KSC2 30 3 Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo Nhóm 2 KTV6, 1KS3 5 4 Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo Nhóm 2 1KS4, 1KS6 20 5 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 30 6 Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả Nhóm 2 KTV6, 1KS3 5 Điều tra phẫu diện đất Theo quy định tại Bảng 21 Điều tra khoanh đất Điều tra bổ sung sự thay đổi tình hình sử dụng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước Bảng 24 STT Khoanh đất điều tra Định biên Định mức Công nhóm/khoanh đất 1 Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồng bằng ha Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 1,000 2 Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồi núi ha Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 1,750 3 Khoanh đất phi nông nghiệp 312 ha Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 0,375 Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 28. F. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP VÙNG I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP VÙNG LẦN ĐẦU 1. Nội dung công việc Nội dung công việc thực hiện như đối với điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần đầu. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp vùng lần đầu không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất Bảng 25 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/vùng TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập tài liệu 1 Thu thập tài liệu Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 190 Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 190 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập Nhóm 4 4KS3 110 Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng, xác định những thông tin cần điều tra bổ sung Nhóm 4 4KS3 105 3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 240 Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa Khảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa Nhóm 3 1KTV6, 1KS3, 1LX2 192 Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ Nhóm 2 1KTV6, KS3 192 Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung chuyên môn Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 256 4 Xử lý, tổng hợp chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được Nhóm 2 1KS2, 1KS4 75 Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm Nhóm 2 1KS2, 1KS4 180 Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính theo các thông tin chuyên đề đã thu thập Nhóm 2 2KS3 216 5 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2 2KS3 225 Bước 2 Điều tra khảo sát thực địa 1 Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất, xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất không bao gồm công lấy mẫu đất Nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 800 2 Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 825 3 Điều tra xác định các loại hình thoái hóa Nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 4 Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 206 Bước 3 Nội nghiệp 1 Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 270 Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ nền bản giấy Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 240 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 225 2 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 360 Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 315 Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ đầu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 280 Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu 1 Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 330 Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 312 Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ đầu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 300 Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu 2 Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 240 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 500 3 Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Nhóm 2 2KS3 135 Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 495 Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 270 Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 220 Ghi chú 1 Định mức Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu Điểm Bước 3 đối với vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồng bằng sông Cửu Long khi tính mức tính bằng mức của vùng trung bình nhân với hệ số k k=diện tích có địa hình trung du, miền núi của vùng/tổng diện tích điều tra của vùng. Đối với các vùng còn lại áp dụng nguyên định mức. 2 Định mức Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu Điểm - Bước 3 chỉ áp dụng cho vùng ven biển. Điều tra lấy mẫu đất - Định biên công nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 ngoại nghiệp - Định mức 0,1 công nhóm/mẫu đất khu vực đồng bằng; 0,2 công nhóm/mẫu đất khu vực trung du, miền núi. Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 28. II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP VÙNG LẦN TIẾP THEO 1. Nội dung công việc Nội dung công việc thực hiện như đối với điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần tiếp theo. 2. Định biên, định mức Điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp vùng lần tiếp theo không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất bổ sung; phân tích mẫu đất Bảng 26 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/ TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập tài liệu 1 Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất. Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 180 Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, cảnh quan môi trường. Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 180 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập Nhóm 4 4KS3 90 Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng Nhóm 4 4KS3 25 3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 200 Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội dung chuyên môn Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 120 4 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2 2KS3 180 Bước 2 Điều tra khảo sát thực địa 1 Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước, tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý địa phương và điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất Điều tra xác định loại sử dụng đất nông nghiệp gắn với hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất hệ số C, hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất hệ số P Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 165 Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất so với kỳ điều tra thoái hóa đất trước Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 55 Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất Nhóm 4 2KTV6, 2KS3 55 2 Điều tra khảo sát thực địa các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa Nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 834 Bước 3 Nội nghiệp 1 Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 261 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp Nhóm 2 1KTV6, 1KS3 162 2 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 320 Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 266 Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 260 Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung 1 Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 270 Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 258 Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 250 Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung 2 Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 194 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung Nhóm 3 1KTV6, 2KS3 400 3 Đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Nhóm 2 2KS3 108 Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 450 So sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung với thoái hóa đất kỳ trước Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 135 4 Phân tích và đánh giá xu hướng, nguyên nhân thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 270 5 Đánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định nguyên nhân, xu hướng thoái hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 225 6 Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án Nhóm 2 1KS3, 1KSC2 220 Ghi chú 1 Định mức Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung Điểm Bước 3 đối với vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồng bằng sông Cửu Long khi tính mức tính bằng mức của vùng trung bình nhân với hệ số k k=diện tích có địa hình trung du, miền núi của vùng/tổng diện tích điều tra của vùng. Đối với các vùng còn lại áp dụng nguyên định mức. 2 Định mức Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung Điểm Bước 3 chỉ áp dụng cho vùng có tỉnh ven biển. 3 Trường hợp điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp vùng lần tiếp theo thực hiện đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng thì không tính mức tại Mục 1, Mục Bước 1; Tiết Mục 1, Bước 2; Tiết Mục 2 Bước 3; đối với Mục 2, Bước 1 tính 30% định mức; đối với Tiết Mục 3 Bước 1 tính 50% định mức. Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 26. Điều tra lấy mẫu đất - Định biên công nhóm 4 1KTV6, 2KS3, 1LX2 ngoại nghiệp - Định mức 0,1 công nhóm/mẫu đất khu vực đồng bằng; 0,2 công nhóm/mẫu đất khu vực trung du, miền núi. Ghi chú Không tính mức tại mục này trong trường hợp thực hiện đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng, cùng kỳ. Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 28. G. TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC 1. Nội dung công việc Bước 1. Đánh giá chất lượng đất cả nước 1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất Tích hợp, tiếp biên bản đồ chất lượng đất của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ chất lượng đất của cả nước tỷ lệ 1/ Biên tập, trình bày và in bản đồ. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất. 2. Phân tích, đánh giá chất lượng đất cả nước Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất. Bước 2. Đánh giá tiềm năng đất đai cả nước 1. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai cả nước Tích hợp, tiếp biên bản đồ tiềm năng đất đai của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ tiềm năng đất đai của cả nước tỷ lệ 1/ Biên tập, trình bày và in bản đồ. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai. 2. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cả nước Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến tiềm năng đất đai. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Phân tích, đánh giá thực trạng tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất. Tổng hợp đánh giá tiềm năng đất đai. Bước 3. Đánh giá thoái hóa đất cả nước 1. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất cả nước Tích hợp, tiếp biên bản đồ thoái hóa đất của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị suy giảm độ phì của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị khô hạn của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị xói mòn do mưa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tích hợp, tiếp biên bản đồ thoái hóa đất của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ thoái hóa đất của cả nước tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị suy giảm độ phì của cả nước tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị xói mòn do mưa của cả nước tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ thoái hóa đất của cả nước tỷ lệ 1/ Biên tập, trình bày và in bản đồ Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì của cả nước tỷ lệ 1/ Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị xói mòn do mưa của cả nước tỷ lệ 1/ Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa cả nước tỷ lệ 1/ Biên tập, trình bày và in bản đồ thoái hóa đất cả nước tỷ lệ 1/ Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ thoái hóa đất. 2. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất cả nước Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái hóa đất. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất. Phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất theo loại đất và loại hình thoái hóa. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất. Bước 4. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước 1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá đất đai. 3. Xây dựng báo cáo tóm tắt. 4. Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước. 2. Định biên, định mức Bảng 27 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Công nhóm/cả nước Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Đánh giá chất lượng đất cả nước 1 Xây dựng bản đồ chất lượng đất Tích hợp, tiếp biên bản đồ chất lượng đất của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Nhóm 4 4KS5 130 Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ chất lượng đất của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 190 Biên tập, trình bày và in bản đồ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 100 Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất Nhóm 2 2KS5 20 2 Phân tích, đánh giá chất lượng đất cả nước Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất Nhóm 2 2KS4 30 Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất Nhóm 2 2KS5 150 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất Nhóm 2 2KS5 150 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 2KS5 150 Xây dựng báo cáo tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầu Nhóm 3 3KS5 135 Bước 2 Đánh giá tiềm năng đất đai cả nước 1 Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai cả nước Tích hợp, tiếp biên bản đồ tiềm năng đất đai của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Nhóm 4 4KS5 130 Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ tiềm năng đất đai của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 190 Biên tập, trình bày và in bản đồ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 100 Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 2 2KS5 20 2 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cả nước Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 2 2KS5 30 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến tiềm năng đất đai Nhóm 2 2KS5 150 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Nhóm 2 2KS5 150 Phân tích, đánh giá thực trạng tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 2KS5 150 Xây dựng báo cáo tổng hợp đánh giá tiềm năng đất đai lần đầu Nhóm 3 3KS5 135 Bước 3 Đánh giá thoái hóa đất cả nước 1 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất cả nước Tích hợp, tiếp biên bản đồ thoái hóa đất của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị suy giảm độ phì của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Nhóm 4 4KS5 130 Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị khô hạn của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Nhóm 4 4KS5 80 Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Nhóm 4 4KS5 50 Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị xói mòn do mưa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Nhóm 4 4KS5 90 Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Nhóm 4 4KS5 40 Tích hợp, tiếp biên bản đồ thoái hóa đất của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/ Nhóm 4 4KS5 130 Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ thoái hóa đất của cả nước tỷ lệ 1/ Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị suy giảm độ phì của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 150 Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 130 Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 90 Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị xói mòn do mưa của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 130 Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 70 Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ thoái hóa đất của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 190 Biên tập, trình bày và in bản đồ Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 60 Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 60 Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 60 Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị xói mòn do mưa của cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 60 Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 60 Biên tập, trình bày và in bản đồ thoái hóa đất cả nước tỷ lệ 1/ Nhóm 4 3KS5, 1KTV6 100 Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ thoái hóa đất Nhóm 2 2KS5 80 2 Phân tích, đánh giá thoái hóa đất cả nước Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái hóa đất Nhóm 2 2KS5 30 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất Nhóm 2 2KS5 150 Phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất theo loại đất và loại hình thoái hóa Nhóm 2 2KS5 150 Dự báo nguy cơ thoái hóa đất Nhóm 2 2KS5 150 Xây dựng báo cáo tổng hợp đánh giá thoái hóa đất lần đầu Nhóm 3 3KS5 135 Bước 4 Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước 1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 3 2KS5, 1KS6 40 2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả Nghiệm thu và bàn giao kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước Nhóm 4 1KS5, 1KS6, 2KSC2 34 3 Xây dựng báo cáo tóm tắt Nhóm 2 1KS6, 1KSC2 30 4 Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước Nhóm 2 2KS3 10 H. PHÂN TÍCH MẪU ĐẤT, MẪU NƯỚC 1. Nội dung công việc Lựa chọn mẫu đất phân tích bao gồm toàn bộ mẫu đất của phẫu diện chính và mẫu đất tầng mặt của phẫu diện phụ. Phân tích mẫu đất, mẫu nước Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai và thoái hóa đất bao gồm dung trọng, độ chua của đất pHKCl, chất hữu cơ tổng số OM%, thành phần cơ giới cát, cát mịn, limon, sét, dung tích hấp thu CEC, nitơ tổng số N%, phốt pho tổng số P2O5%, kali tổng số K2O%; đối với khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và tổng số muối tan. Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất, mẫu nước phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất bao gồm kim loại nặng Pb, Cd, Cu, As, Zn, Cr, thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ, Thuốc BVTV nhóm lân hữu cơ, nhu cầu oxy sinh hóa BOD5, nhu cầu oxy hóa học COD, Nitơ amôn NH4+, Photphat PO43-. 2. Định biên, định mức Lựa chọn mẫu đất phân tích Tính theo số lượng mẫu đất phân tích, định mức 0,01 công KS3/mẫu đất. Phân tích mẫu đất, mẫu nước Bảng 28 STT Mã hiệu Chỉ tiêu phân tích Định biên Định mức Công/chỉ tiêu 1 1Đ Mẫu đất 1Đ1 Dung trọng 1KS3 0,24 1Đ2 Độ chua pHKCl 1KS3 0,40 1Đ3 Chất hữu cơ tổng số OM% 1KS3 0,40 1Đ4 Thành phần cơ giới TPCG 1KS3 0,96 1Đ4a Cát, cát mịn 1KS3 0,32 1Đ4b Limon 1KS3 0,32 1Đ4c Sét 1KS3 0,32 1Đ5 Dung tích hấp thu CEC 1KS3 0,40 1Đ6 Ni tơ tổng số N% 1KS3 0,40 1Đ7 Phốt pho tổng số P2O5% 1KS3 0,40 1Đ8 Kali tổng số K2O% 1KS3 0,40 1Đ9 Lưu huỳnh tổng số SO42-% 1KS3 0,40 1Đ10 Muối tan tổng số 1KS3 0,40 1Đ11 Pb 1KS3 0,80 1Đ12 Cd 1KS3 0,80 1Đ13 As 1KS3 0,80 1Đ14 Cu 1KS3 0,80 1Đ15 Zn 1KS3 0,80 1Đ16 Cr 1KS3 0,80 1Đ17 Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ 1KS4 2,00 1Đ18 Thuốc BVTV nhóm lân hữu cơ 1KS4 2,00 2 2N Mẫu nước 2N1 Pb 1KS3 1,00 2N2 Cd 1KS3 1,00 2N3 As 1KS3 1,20 2N4 Cu 1KS3 0,80 2N5 Zn 1KS3 0,80 2N6 Cr 1KS3 0,80 2N7 Nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 1KS2 0,40 2N8 Nhu cầu oxy hóa học COD 1KS2 0,60 2N9 Nitơ amôn NH4+ 1KS2 0,50 2N10 Photphat PO43- 1KS3 0,60 Ghi chú Định mức tại Bảng 28 quy định mức lao động cho từng chỉ tiêu phân tích mẫu đất, nước. Khi xác định định mức cho một mẫu đất áp dụng công thức sau Trong đó - Mptm Mức lao động phân tích mẫu đất nước gồm n chỉ tiêu - n số chỉ tiêu phân tích/mẫu đất nước; - Mmi là mức lao động phân tích chỉ tiêu i Bảng 28 Khi xác định mức cho tỉnh, vùng, khu vực cụ thể sẽ căn cứ số lượng mẫu đất, nước thực tế để tính mức. Phần III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ, THIẾT BỊ A. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH LẦN ĐẦU 1. Định mức dụng cụ Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần đầu không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất Bảng 29 STT Dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn tháng Định mức ca/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 60 2 Ghế văn phòng ghế máy tính Cái 60 3 Chuột máy tính Cái 60 4 Máy tính casio Cái 60 5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 971 6 Quần áo mưa Bộ 3 486 7 Ba lô Cái 6 971 8 Bình đựng nước uống Cái 36 243 9 Ổn áp dùng chung 10KVA Cái 60 10 Lưu điện cho máy tính Cái 60 11 Máy hút ẩm 2 Kw Cái 60 641 12 Quạt thông gió 0,04 Kw Cái 60 13 Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 961 14 Bộ đèn neon 0,04 Kw Bộ 12 15 Tủ đựng tài liệu Cái 60 16 Máy hút bụi 1,5 Kw Cái 60 384 17 Máy định vị cầm tay Cái 60 104 18 Điện năng Kw Cơ cấu định mức dụng cụ theo các bước, quy định tại Bảng 30 Bảng 30 Bước Nội dung công việc Cơ cấu % Nội nghiệp Ngoại nghiệp Tổng số 100,00 100,00 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 10,25 5,01 2 Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa 10,50 94,99 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 5,13 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 35,78 5 Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai 17,47 6 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng sử dụng đất bền vững 18,77 7 Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tổng kết dự án 2,10 Điều tra phẫu diện đất Bảng 31 STT Tên dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn tháng Định mức Ca/phẫu diện Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò 1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 3,00 1,50 1,00 1,50 0,75 0,50 2 Ba lô Cái 3 3,00 1,50 1,00 1,50 0,75 0,50 3 Quần áo mưa Bộ 6 1,50 0,75 0,50 0,75 0,38 0,25 4 Bộ dụng cụ đào đất Bộ 24 0,75 0,38 0,25 5 Khoan lấy mẫu đất Cái 24 0,38 0,19 0,13 6 Dụng cụ so màu đất Munsell Quyển 24 0,75 0,38 0,25 0,38 0,19 0,13 7 Ống đựng dung trọng đất Ống 24 1,00 1,00 1,00 1,00 8 Bộ đóng dung trọng đất thanh và búa đóng Bộ 24 0,10 0,10 0,10 0,10 9 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 0,50 0,25 0,13 0,50 0,25 0,13 10 Máy định vị cầm tay GPS Cái 60 0,50 0,25 0,13 0,50 0,25 0,13 Điều tra khoanh đất Bảng 32 STT Tên dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn tháng Định mức Ca/khoanh đất BĐ tỷ lệ 1/ BĐ tỷ lệ 1/ BĐ tỷ lệ 1/ I Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồng bằng, ven biển 1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 0,40 1,00 1,24 2 Quần áo mưa Bộ 3 0,20 0,50 0,62 3 Ba lô Cái 6 0,40 1,00 1,24 4 Bình đựng nước uống Cái 36 0,20 0,50 0,62 5 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 0,20 0,50 0,62 6 Máy định vị cầm tay GPS Cái 60 0,20 0,50 0,62 II Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồi núi 1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 0,74 1,50 2,00 2 Quần áo mưa Bộ 3 0,37 0,75 1,00 3 Ba lô Cái 6 0,74 1,50 2,00 4 Bình đựng nước uống Cái 36 0,37 0,75 1,00 5 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 0,37 0,75 1,00 6 Máy định vị cầm tay GPS Cái 60 0,37 0,75 1,00 III Khoanh đất phi nông nghiệp 1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 0,40 1,00 1,24 2 Quần áo mưa Bộ 3 0,20 0,50 0,62 3 Ba lô Cái 6 0,40 1,00 1,24 4 Bình đựng nước uống Cái 36 0,20 0,50 0,62 5 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 0,20 0,50 0,62 6 Máy định vị cầm tay GPS Cái 60 0,20 0,50 0,62 Ghi chú Diện tích khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ quy định tại Bảng 09. Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 144 2. Định mức vật liệu Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần đầu không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất Bảng 33 STT Tên vật liệu Đơn vị tính Định mức tính cho tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 USB 4G Cái 2 2 2 Mực in A3 Hộp 1 1 3 Mực in A4 Hộp 6 2 4 Mực in màu A4 Hộp 2 5 Mực in Ploter 06 hộp Bộ 2 6 Mực phô tô Hộp 1 7 Đầu phun màu A0 Chiếc 1 8 Đầu phun màu A4 Chiếc 2 9 Giấy A3 Gram 1 1 10 Giấy A4 Gram 20 5 11 Giấy in A0 Cuộn 4 12 Thước dây 100 m Cuộn 5 13 Thùng tôn đựng tài liệu Cái 4 14 Xăng Lít 381 15 Dầu nhờn Lít 4 Cơ cấu định mức vật liệu theo các bước quy định tại Bảng 34 Bảng 34 Bước Nội dung công việc Cơ cấu % Nội nghiệp Ngoại nghiệp Tổng số 100,00 100,00 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 10,25 5,01 2 Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa 10,50 94,99 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 5,13 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 35,78 5 Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai 17,47 6 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng sử dụng đất bền vững 18,77 7 Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tổng kết dự án 2,10 Điều tra phẫu diện đất Bảng 35 STT Tên vật liệu Đơn vị tính Định mức Tính cho phẫu diện Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò 1 Hộp tiêu bản Hộp 1,00 1,00 1,00 1,00 2 Thước đo phẫu diện Cái 1,00 0,50 1,00 0,50 3 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 0,10 0,05 0,05 0,10 0,05 0,05 4 Xăng Tỷ lệ bản đồ 1/ Lít 0,60 0,45 0,45 0,45 0,25 0,25 Tỷ lệ bản đồ 1/ Lít 1,20 0,90 0,90 0,90 0,50 0,50 Tỷ lệ bản đồ 1/ Lít 2,40 1,80 1,80 1,80 1,00 1,00 5 Dầu nhờn Lít Bằng số lít xăng theo tỷ lệ bản đồ x 0,01 Điều tra khoanh đất Bảng 36 STT Tên vật liệu Đơn vị tính Định mức Tính cho 01 khoanh đất BĐ tỷ lệ 1/ BĐ tỷ lệ 1/ BĐ tỷ lệ 1/ I Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồng bằng, ven biển 1 Xăng Lít 0,10 0,30 0,80 2 Dầu nhờn Lít 0,01 0,03 0,08 II Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồi núi 1 Xăng Lít 0,125 0,375 1,00 2 Dầu nhờn Lít 0,01 0,04 0,01 III Khoanh đất phi nông nghiệp 1 Xăng Lít 0,20 0,40 0,80 2 Dầu nhờn Lít 0,002 0,004 0,008 Ghi chú Diện tích khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ quy định tại Bảng 09 Phân tích mẫu đất Theo quy định tại Bảng 145 3. Định mức thiết bị Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần đầu không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất, điều tra khoanh đất và phân tích mẫu đất Bảng 37 STT Tên thiết bị Đơn vị tính Công suất Kw/h Định mức Ca/tỉnh TB Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy vi tính Bộ 0,35 2 Máy điều hòa nhiệt độ Bộ 2,2 641 3 Máy tính xách tay Cái 0,5 971 4 Ô tô bán tải Cái 104 5 Máy scan A0
Pháp luật số Thông tư Thông tư 33/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai Số/Ký hiệu 33/2013/TT-BTNMT Người ký Nguyễn Mạnh Hiển Ngày ban hành 25/10/2013 Ngày có hiệu lực 11/12/2013 Cơ quan ban hành Bộ Tài nguyên và Môi trường Phân loại Thông tư Tình trạng Có hiệu lực. Cập nhật Thông tư 33/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai được ban hành ngày 25/10/2013 bỏi Bộ Tài nguyên và Môi trường Xem chi tiết Thông tư 33/2013/TT-BTNMT tại trang Văn bản chính phủ Nguồn Loading... Tải văn bản gốc Thông tư 33/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu... Danh mục Văn bản và Tra cứu 1. Tra cứu Văn Bản 2. Tra cứu Dự thảo 3. Văn bản mới ban hành 4. Tra cứu Tiêu Chuẩn 5. ICS Phân loại Quốc tế về Tiêu chuẩn 6. Tra cứu Công Văn 7. Thuật ngữ pháp lý 8. Tra cứu Bản án 9. Luật sư toàn quốc 10. Website ngành luật 11. Hỏi đáp pháp luật cứu Xử phạt vi phạm hành chính 13. Bảng giá đất 14. Tra cứu mẫu hợp đồng 15. Tra cứu mức phí, lệ phí 16. Tra cứu diện tích tách thửa đất ở 17. Tra cứu xử phạt giao thông đường bộ 18. Biểu thuế WTO 19. Biểu thuế ASEAN 20. PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP Thông tin và bài viết 21. Pháp lý phát sinh do Covid-19 22. Hiệp định CPTPP 23. HTKK - Hỗ Trợ Kê Khai 24. Tính thuế thu nhập cá nhân Online 25. Văn bản TP. Hồ Chí Minh Sơ đồ WebSite Giới thiệu Hướng dẫn sử dụng Rss Homepage Widget Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Đăng nhập Quên mật khẩu? Đăng ký mới Đăng nhập bằng Google Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 33/2013/TT-BTNMT Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký Nguyễn Mạnh Hiển Ngày ban hành 25/10/2013 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 33/2013/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2013 THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2013. Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các thứ trưởng Bộ TN&MT; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT; - Lưu VT, TCQLĐĐ, KH, PC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hiển ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI Kèm theo Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí lưu trữ tài liệu đất đai áp dụng cho các công việc sau Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu đất đai. Chỉnh lý tài liệu đất đai. Bảo quản tài liệu đất đai. Phục vụ khai thác tài liệu đất đai. 2. Định mức này áp dụng cho các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc lưu trữ tài liệu đất đai bằng ngân sách Nhà nước. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần Định mức lao động công nghệ sau đây gọi là định mức lao động Là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm thực hiện một bước công việc. Nội dung định mức lao động bao gồm a Nội dung công việc Xác định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc. b Định biên Quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật để thực hiện công việc. Cấp bậc kỹ thuật thực hiện theo “Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức - viên chức ngành tài nguyên môi trường và ngành văn thư lưu trữ”. c Định mức lao động Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm thực hiện bước công việc; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công ca tính bằng 8 giờ làm việc. Định mức vật tư và thiết bị a Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ công cụ, dụng cụ, định mức thiết bị máy móc. - Định mức sử dụng vật liệu Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm thực hiện một công việc. - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị Là thời gian người lao động sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một công việc cụ thể; đơn vị tính là ca. b Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị, đơn vị tính như sau - Thời hạn sử dụng dụng cụ Đơn vị tính là tháng; - Thời hạn sử dụng thiết bị Theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. c Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị; tính theo 8 giờ làm việc trong 1 ngày công ca và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau Mức điện = Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng dụng cụ, thiết bị + 5% hao hụt. d Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ. đ Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu. 4. Giải thích từ ngữ và quy định các chữ viết tắt Giải thích từ ngữ a Tài liệu rời lẻ là tài liệu chưa được lập hồ sơ còn trong tình trạng bó gói, lộn xộn; b Tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ là tài liệu đã được đưa về từng vấn đề, tương ứng với 01 hồ sơ nhưng chưa hoàn chỉnh theo yêu cầu của nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu; c Bộ tài liệu là tập hợp các tài liệu có liên quan đến việc tác nghiệp chuyên môn đất đai theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp cả nước của một sản phẩm giao nộp vào lưu trữ; d Mét giá tài liệu là đơn vị đo lường tính số lượng tài liệu lưu trữ bằng mét xếp trên giá trong kho lưu trữ, có chiều dài 01 mét tài liệu khổ A4 được xếp đứng hoặc xếp ngang gáy xuống sát vào nhau trên giá hoặc tủ; có thể quy đổi bằng 10 cặp, hộp, bó tài liệu, mỗi cặp hộp, bó có độ dày 10 cm; mét giá tài liệu ở đây được tính là mét giá tài liệu ban đầu đưa ra chỉnh lý. Quy định các chữ viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Kinh tế - kỹ thuật KT-KT Số thứ tự TT Bảo hộ lao động BHLĐ Lưu trữ viên bậc 1, bậc 2, bậc 3 LTV1, LTV2, LTV3 Kỹ thuật viên bậc 1, bậc 2, bậc 6 KTV1, KTV2, KTV6 Kỹ sư bậc 3, kỹ sư bậc 4 KS3, KS4 Đơn vị tính ĐVT Mét giá tài liệu Mét giá Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất GCN Biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất BĐQSDĐ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Cấp tỉnh Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Cấp huyện Xã, phường, thị trấn Cấp xã 5. Quy định quy đổi đơn vị sản phẩm các tài liệu giấy sang mét giá TT Danh mục tài liệu Đơn vị tài liệu Đơn vị tính mức quy đổi theo 01 mét giá tài liệu 1 Các văn bản hành chính về quản lý đất đai tài liệu hành chính Mét giá 2 Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất Hồ sơ 100 hồ sơ 3 Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai Hồ sơ 130 hồ sơ 4 Hồ sơ đo đạc địa chính Tài liệu xây dựng lưới địa chính các loại sổ đo; các loại sơ đồ, bản đồ; các loại tài liệu khác về xây dựng lưới địa chính Điểm 20 điểm Tài liệu xây dựng bản đồ địa chính a Bản đồ địa chính, bản đồ gốc Mảnh 400 mảnh b Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất; hồ sơ kỹ thuật thửa đất Mét giá c Các loại sổ sổ đo chi tiết; sổ đo tính diện tích; sổ dã ngoại; sổ mục kê tạm Mét giá 5 Hồ sơ địa chính Hồ sơ đăng ký, cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động quyền sử dụng đất Hồ sơ 200 hồ sơ Hồ sơ đăng ký cấp mới GCN Hồ sơ 300 hồ sơ Các giấy tờ khác có liên quan đến cấp GCN tính cho 1 đơn vị cấp xã Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu Các loại sổ sổ mục kê; sổ địa chính; sổ cấp GCN; sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 30 quyển Bản lưu GCN Giấy giấy Bản đồ địa chính sau đăng ký Mảnh 400 mảnh 6 Hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai Hồ sơ thống kê đất đai a Hồ sơ thống kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai Bộ tài liệu 8 bộ tài liệu b Hồ sơ thống kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai Bộ tài liệu 7 bộ tài liệu c Hồ sơ thống kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai Bộ tài liệu 6 bộ tài liệu d Hồ sơ thống kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu Hồ sơ kiểm kê đất đai a Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ Bộ tài liệu 6 bộ tài liệu b Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu c Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ Bộ tài liệu 4 bộ tài liệu d Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ Bộ tài liệu 3 bộ tài liệu 7 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất a Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu b Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 4 bộ tài liệu c Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 3 bộ tài liệu d Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 2 bộ tài liệu Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất a Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh Bộ tài liệu 7 bộ tài liệu b Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh Bộ tài liệu 6 bộ tài liệu c Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu d Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh Bộ tài liệu 4 bộ tài liệu 8 Hồ sơ đánh giá đất các loại văn bản có liên quan đến đánh giá đất; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 3 bộ tài liệu 9 Hồ sơ xây dựng bảng giá đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến bảng giá đất báo cáo thuyết minh; bảng giá đất; các loại bản đồ Bộ tài liệu 3 bộ tài liệu 10 Hồ sơ thẩm định và bồi thường Mét giá 11 Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học các loại văn bản có liên quan đến dự án, đề tài; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ; tài liệu khác Mét giá Chương 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI MỤC 1. KIỂM TRA, TIẾP NHẬN TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Định mức lao động Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 1 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công nhóm/mét giá 1 Công tác chuẩn bị 1KTV6 + 1KS3 0,05 2 Kiểm tra tài liệu 1KTV6 + 1KS3 1,00 3 Nhập kho 1KTV6 + 1KS3 0,20 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác Định mức lao động Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại Bảng 1 Bảng 2 TT Danh mục tài liệu Đơn vị tính mức Hệ số 1 Các văn bản hành chính về quản lý đất đai tài liệu hành chính Mét giá 0,91 2 Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 100 hồ sơ 0,80 3 Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai 130 hồ sơ 0,85 4 Hồ sơ đo đạc địa chính Tài liệu xây dựng lưới địa chính các loại sổ đo; các loại sơ đồ, bản đồ; các loại tài liệu khác về xây dựng lưới địa chính 20 điểm 0,88 Tài liệu xây dựng bản đồ địa chính a Bản đồ địa chính, bản đồ gốc 400 mảnh 0,80 b Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất; hồ sơ kỹ thuật thửa đất Mét giá 0,89 c Các loại sổ sổ đo chi tiết; sổ đo tính diện tích; sổ dã ngoại; sổ mục kê tạm Mét giá 0,40 5 Hồ sơ địa chính Hồ sơ đăng ký, cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động quyền sử dụng đất 200 hồ sơ 1,00 Hồ sơ đăng ký cấp mới GCN 300 hồ sơ 1,06 Các giấy tờ khác có liên quan đến cấp GCN tính cho 1 đơn vị cấp xã 5 bộ tài liệu 0,90 Các loại sổ sổ mục kê; sổ địa chính; sổ cấp GCN; sổ theo dõi biến động đất đai 30 quyển 0,20 Bản lưu GCN giấy 1,00 Bản đồ địa chính sau đăng ký 400 mảnh 0,80 6 Hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai Hồ sơ thống kê đất đai a Hồ sơ thống kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 8 bộ tài liệu 0,80 b Hồ sơ thống kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 7 bộ tài liệu 0,80 c Hồ sơ thống kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 6 bộ tài liệu 0,80 d Hồ sơ thống kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 5 bộ tài liệu 0,80 Hồ sơ kiểm kê đất đai a Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 6 bộ tài liệu 0,85 b Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 5 bộ tài liệu 0,85 c Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 4 bộ tài liệu 0,85 d Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,85 7 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất a Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 5 bộ tài liệu 0,80 b Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 4 bộ tài liệu 0,82 c Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,84 d Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 2 bộ tài liệu 0,86 Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất a Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh 7 bộ tài liệu 0,80 b Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh 6 bộ tài liệu 0,82 c Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh 5 bộ tài liệu 0,84 d Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh 4 bộ tài liệu 0,86 8 Hồ sơ đánh giá đất các loại văn bản có liên quan đến đánh giá đất; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,82 9 Hồ sơ xây dựng bảng giá đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến bảng giá đất báo cáo thuyết minh; bảng giá đất; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,80 10 Hồ sơ thẩm định và bồi thường Mét giá 0,90 11 Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học các loại văn bản có liên quan đến dự án, đề tài; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ; tài liệu khác Mét giá 0,85 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 2. Định mức dụng cụ Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 3 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/mét giá 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 2,00 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 2,00 3 Bàn làm việc Cái 96 2,00 4 Chuột máy tính Cái 12 0,05 5 Ghế tựa Cái 60 2,00 6 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,50 7 Bàn dập gim loại to Cái 24 0,01 8 Xe đẩy Cái 36 0,10 9 Máy tính tay Cái 36 0,03 10 Bút bi Cái 1 0,01 11 Bút xóa Cái 2 0,01 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,50 13 Quạt trần 0,1kW Cái 36 0,34 14 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,34 15 Bộ đèn neon 0,04 kW Bộ 30 2,00 16 Máy hút bụi 2 kW Cái 60 0,02 17 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,01 18 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,05 19 Điện năng kW 1,33 Ghi chú 1 Định mức dụng cụ trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 2 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4 Bảng 4 TT Nội dung công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,04 2 Kiểm tra tài liệu 0,80 3 Nhập kho 0,16 Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 1 Định mức dụng cụ Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 2 đối với mức quy định tại Bảng 3. 2 Định mức dụng cụ trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 3 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4 3. Định mức thiết bị Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 5 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mét giá 1 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,34 2 Máy vi tính PC Cái 0,35 0,05 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,02 4 Máy in Laser A4 Cái 0,35 0,01 5 Điện năng kW 6,71 Ghi chú 1 Định mức thiết bị trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 2 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4. Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 1 Định mức thiết bị cho Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 2 đối với mức quy định tại Bảng 5. 2 Định mức thiết bị trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 3 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4 4. Định mức vật liệu Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký cấp GCN Bảng 6 Tính cho 01 mét giá TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,02 2 Mực in lazer A4 Hộp 0,001 3 Mực photocopy Hộp 0,003 4 Mực dấu lọ 60 ml Lọ 0,01 5 Dây buộc Kg 0,05 6 Sổ ghi chép Cuốn 0,01 7 Ghim dập Hộp 0,02 8 Ghim vòng Hộp 0,05 9 Túi Clear Cái 3,00 10 Cặp đựng tài liệu Cái 1,00 Ghi chú 1 Định mức vật liệu trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 2 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4. Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 1 Định mức vật liệu cho Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác tính bằng định mức Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp GCN trong Bảng 6. 2 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4. MỤC 2. CHỈNH LÝ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Chỉnh lý tài liệu dạng giấy Định mức lao động Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 7 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công nhóm/mét giá 1 Công tác chuẩn bị Lập kế hoạch chỉnh lý tài liệu; giao nhận và vận chuyển tài liệu đến nơi chỉnh lý; vệ sinh sơ bộ tài liệu; soạn thảo các văn bản hướng dẫn chỉnh lý tài liệu kế hoạch thực hiện chỉnh lý; lịch sử đơn vị hình thành phông, lịch sử phông; hướng dẫn xác định giá trị tài liệu; hướng dẫn phân loại lập hồ sơ 1KTV1+ 1KS4 0,40 2 Thực hiện chỉnh lý tài liệu Phân loại tài liệu theo hướng dẫn phân loại 1KTV1 + 1KS4 0,61 Lập hồ sơ hoặc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ kết hợp xác định giá trị tài liệu tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ 1KTV1 + 1KS4 3,12 Biên mục phiếu tin 1KTV1 + 1KS4 2,48 Kiểm tra, chỉnh sửa việc lập hồ sơ và việc biên mục phiếu tin 1KTV1 + 1KS4 1,66 Hệ thống hóa phiếu tin theo phương án phân loại và hệ thống hóa tài liệu theo phiếu tin 1KTV1 + 1KS4 0,40 Biên mục hồ sơ sắp xếp hồ sơ theo hướng dẫn; đánh số tờ; nhập mục lục trường văn bản; in mục lục, kẹp vào bìa hồ sơ; viết bìa hồ sơ và chứng từ kết thúc 1KTV1 + 1KS4 4,50 Kiểm tra, chỉnh sửa việc biên mục hồ sơ 1KTV1 + 1KS4 0,95 Vệ sinh, tháo bỏ ghim kẹp, làm phẳng tài liệu và vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức lên bìa hồ sơ 1KTV1 + 1KS4 0,23 Sắp xếp hồ sơ vào hộp; viết, dán nhãn hộp 1KTV1 + 1KS4 0,11 Vận chuyển hồ sơ vào kho, xếp lên giá và giao, nhận tài liệu vào kho 1KTV1 + 1KS4 0,72 Nhập phiếu tin vào cơ sở dữ liệu và kiểm tra việc nhập phiếu tin 1KTV1 + 1KS4 1,74 Lập mục lục hồ sơ viết lời nói đầu; lập bảng tra cứu hồ sơ; in mục lục, nhân bản; đóng quyển mục lục 1KTV1 + 1KS4 0,50 3 Kết thúc chỉnh lý Hoàn chỉnh và bàn giao hồ sơ phông; viết báo cáo tổng kết. 1KTV1 + 1KS4 0,08 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng 1,10 mức trên. Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác Định mức lao động cho Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 8 đối với mức quy định tại Bảng 7 Bảng 8 TT Danh mục tài liệu Đơn vị tính mức Hệ số 1 Các văn bản hành chính về quản lý đất đai tài liệu hành chính Mét giá 1,05 2 Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 100 hồ sơ 0,88 3 Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai 130 hồ sơ 1,07 4 Hồ sơ đo đạc địa chính Tài liệu xây dựng lưới địa chính các loại sổ đo; các loại sơ đồ, bản đồ; các loại tài liệu khác về xây dựng lưới địa chính 20 điểm 0,80 Tài liệu xây dựng bản đồ địa chính a Bản đồ địa chính, bản đồ gốc 400 mảnh 0,30 b Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất; hồ sơ kỹ thuật thửa đất Mét giá 0,88 c Các loại sổ sổ đo chi tiết; sổ đo tính diện tích; sổ dã ngoại; sổ mục kê tạm Mét giá 0,85 5 Hồ sơ địa chính Hồ sơ đăng ký, cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động quyền sử dụng đất 200 hồ sơ 1,00 Hồ sơ đăng ký cấp mới GCN 300 hồ sơ 1,06 Các giấy tờ khác có liên quan đến cấp GCN tính cho 1 đơn vị cấp xã 5 bộ tài liệu 0,90 Các loại sổ sổ mục kê; sổ địa chính; sổ cấp GCN; sổ theo dõi biến động đất đai 30 quyển 0,10 Bản lưu GCN 2000 giấy 0,90 Bản đồ địa chính sau đăng ký 400 mảnh 0,30 6 Hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai Hồ sơ thống kê đất đai a Hồ sơ thống kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 8 bộ tài liệu 0,88 b Hồ sơ thống kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 7 bộ tài liệu 0,88 c Hồ sơ thống kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 6 bộ tài liệu 0,88 d Hồ sơ thống kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 5 bộ tài liệu 0,88 Hồ sơ kiểm kê đất đai a Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 6 bộ tài liệu 0,86 b Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 5 bộ tài liệu 0,86 c Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 4 bộ tài liệu 0,86 d Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,86 7 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất a Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 5 bộ tài liệu 0,78 b Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 4 bộ tài liệu 0,79 c Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,80 d Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 2 bộ tài liệu 0,81 Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất a Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh 8 bộ tài liệu 0,78 b Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh 7 bộ tài liệu 0,79 c Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh 6 bộ tài liệu 0,80 d Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh 5 bộ tài liệu 0,81 8 Hồ sơ đánh giá đất các loại văn bản có liên quan đến đánh giá đất; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,82 9 Hồ sơ xây dựng bảng giá đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến bảng giá đất báo cáo thuyết minh; bảng giá đất; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,80 10 Hồ sơ thẩm định và bồi thường Mét giá 0,88 11 Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học các loại văn bản có liên quan đến dự án, đề tài; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ; tài liệu khác Mét giá 0,85 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu đất đai khác dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng 1,10 mức trên. Định mức dụng cụ Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 9 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/mét giá 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 27,68 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 27,68 3 Bàn làm việc Cái 96 27,68 4 Chuột máy tính Cái 12 0,05 5 Ghế tựa Cái 60 27,68 6 Tủ đựng tài liệu Cái 60 6,92 7 Bàn dập gim loại nhỏ Cái 24 0,05 8 Bàn dập gim loại to Cái 24 0,03 9 Xe đẩy Cái 36 0,20 10 Giá đựng hồ sơ, bản đồ Cái 96 6,92 11 Máy tính tay Cái 36 0,01 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 6,92 13 Quạt trần 0,1kW Cái 36 4,64 14 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 4,64 15 Bộ đèn neon 0,04 Kw Bộ 12 27,68 16 Máy hút bụi 2 kW Cái 60 0,21 17 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 1,73 18 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,01 19 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,05 20 Điện năng kW 40,08 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng 1,10 mức trên. Bảng 10 TT Nội dung công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,02 2 Chỉnh lý tài liệu 0,97 Phân loại tài liệu theo hướng dẫn phân loại 0,03 Lập hồ sơ hoặc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ kết hợp xác định giá trị tài liệu tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ 0,18 Biên mục phiếu tin 0,14 Kiểm tra, chỉnh sửa việc lập hồ sơ và việc biên mục phiếu tin 0,10 Hệ thống hóa phiếu tin theo phương án phân loại và hệ thống hóa tài liệu theo phiếu tin 0,02 Biên mục hồ sơ sắp xếp hồ sơ theo hướng dẫn; đánh số tờ; nhập mục lục trường văn bản; in mục lục, kẹp vào bìa hồ sơ; viết bìa hồ sơ và chứng từ kết thúc 0,26 Kiểm tra, chỉnh sửa việc biên mục hồ sơ 0,05 Vệ sinh, tháo bỏ ghim kẹp, làm phẳng tài liệu và vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức lên bìa hồ sơ 0,01 Sắp xếp hồ sơ vào hộp; viết, dán nhãn hộp 0,01 Vận chuyển hồ sơ vào kho, xếp lên giá và giao, nhận tài liệu vào kho 0,04 Nhập phiếu tin vào cơ sở dữ liệu và kiểm tra việc nhập phiếu tin 0,10 Lập mục lục hồ sơ viết lời nói đầu; lập bảng tra cứu hồ sơ; in mục lục, nhân bản; đóng quyển mục lục 0,03 3 Kết thúc chỉnh lý 0,01 Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác Định mức dụng cụ cho Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 8 đối với mức quy định tại Bảng 9. Định mức thiết bị Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 11 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mét giá 1 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 4,69 2 Máy vi tính PC Cái 0,35 0,05 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,02 4 Máy in Laser A4 Cái 0,35 0,01 5 Điện năng kW 87,10 Ghi chú 1 Định mức thiết bị trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng 1,10 mức trên. 2 Định mức thiết bị cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 10 đối với mức quy định tại Bảng 11. Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác Định mức thiết bị cho Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 8 đối với mức quy định tại Bảng 11. Định mức vật liệu Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 12 Tính cho 01 mét giá TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,020 2 Mực in lazer A4 Hộp 0,014 3 Mực photocopy Hộp 0,028 4 Mực dấu lọ 60 ml Lọ 0,005 5 Dây buộc Kg 0,05 6 Bút bi Cái 0,05 7 Bút xóa Cái 0,01 8 Bút chì Cái 0,01 9 Bút ký Cái 0,01 10 Kéo Cái 0,01 11 Thước nhựa 40 cm Cái 0,01 12 Cặp đựng tài liệu Cái 0,92 13 Kìm gỡ ghim Cái 0,01 14 Gọt chì Cái 0,02 15 Hộp đựng tài liệu Cái 10,00 16 Ghim dập Hộp 0,02 17 Ghim vòng nhựa Hộp 0,10 18 Tẩy Cục 1,00 19 Băng dính loại 5cm Cuộn 0,02 20 Bìa hồ sơ Tờ 200,00 21 Hồ dán nhãn hộp Lọ 0,02 22 Đĩa DVD Cái 0,10 Ghi chú 1 Định mức vật liệu trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng mức quy định cho tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ. 2 Định mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 10 đối với mức quy định tại Bảng 12. Chỉnh lý các tài liệu đất đai khác Định mức vật liệu cho chỉnh lý tài liệu đất đai khác tính như định mức quy định tại Bảng 12. - Riêng loại vật liệu là bìa hồ sơ tính định mức cho các loại tài liệu như sau Văn bản hành chính về quản lý đất đai tính mức 126 bìa/mét giá; hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai tính mức 130 bìa/mét giá; hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và các loại tài liệu còn lại tính mức 100 bìa/mét giá; hồ sơ đăng ký, cấp mới GCN tính mức 300 hồ sơ/mét giá. - Chỉnh lý tài liệu là Bản đồ bản đồ địa chính, bản đồ gốc, các loại bản đồ chuyên đề, bổ sung loại vật liệu cặp đựng tài liệu, mức là 10 cái/mét giá. 2. Tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số Định mức lao động Bảng 13 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/đĩa DVD CD 1 Công tác chuẩn bị 1KS3 0,04 0,04 2 Thực hiện tổ chức, sắp xếp lưu trữ 1KS3 0,21 0,18 3 Lập báo cáo tổ chức sắp xếp tài liệu 1KS3 0,02 0,02 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số tính cho 1 đĩa DVD có dung lượng tài liệu lưu trữ khoảng 4Gb; khi dung lượng tài liệu lưu trữ nhỏ hơn 2Gb thì tính bằng 0,85 mức trên. Định mức lao động cho việc Thực hiện tổ chức sắp xếp tài liệu dạng số tính cho 1 đĩa CD có dung lượng tài liệu lưu trữ khoảng 600Mb; khi dung lượng tài liệu lưu trữ nhỏ hơn 300Mb thì tính bằng 0,85 mức trên. Định mức dụng cụ Bảng 14 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/đĩa DVD 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 12 0,22 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,22 3 Bàn làm việc Cái 96 0,22 4 Ghế tựa Cái 96 0,22 5 Tủ đựng đĩa Cái 60 0,05 6 Bút bi Cái 1 0,05 7 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,05 8 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 0,04 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,04 10 Đèn neon 0,04kW Bộ 30 0,22 11 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,002 12 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 0,01 13 Điện năng kW 0,28 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa DVD, mức cho Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu số lưu trong đĩa CD bằng 0,89 mức trên; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 15. Bảng 15 TT Nội dung công việc Hệ số DVD CD 1 Công tác chuẩn bị 0,15 0,17 2 Thực hiện tổ chức, sắp xếp lưu trữ 0,78 0,75 3 Lập báo cáo tổ chức sắp xếp tài liệu 0,07 0,08 Định mức thiết bị Bảng 16 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/đĩa DVD 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,04 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,16 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,01 4 Máy in Laser A4 Cái 0,40 0,01 5 Ổ cứng ngoài 1TB Cái 0,10 0,16 6 Bộ SAN Bộ 1,50 0,01 7 Đầu ghi DVD, CD Cái 0,04 0,16 8 Điện năng kW 1,75 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho việc Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa DVD, mức cho Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa CD bằng 0,89 mức trên; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 15. Định mức vật liệu Bảng 17 Tính cho 01 đĩa TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Ghim dập Hộp 0,01 2 Ghim vòng Hộp 0,10 3 Hồ dán nhãn Lọ 0,10 4 Băng dính nhỏ Cuộn 0,60 5 Giấy A4 Gram 0,20 6 Mực in A4 Hộp 0,03 7 Mực Photocopy Hộp 0,01 8 Sổ thống kê Quyển 0,02 9 Túi nilon đựng hồ sơ Cái 1,20 10 Giấy đóng gói Tờ 10,00 11 Giấy mục lục văn bản Tờ 10,00 Ghi chú Định mức vật liệu trên tính chung cho việc Thực hiện tổ chức sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong 1 đĩa DVD hoặc 1 đĩa CD; mức vật liệu cho từng bước công việc Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa DVD và đĩa CD tính theo hệ số quy định trong Bảng 15. MỤC 3. BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐẤT ĐAI 1. Vệ sinh kho bảo quản tài liệu Định mức lao động Bảng 18 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/m² kho 1 Vệ vinh cửa sổ, cửa chớp, cửa ra vào 1 KTV2 0,003 2 Vệ vinh, kiểm tra các trang thiết bị và theo dõi đảm bảo môi trường trong kho 1 KTV2 0,001 3 Vệ sinh giá và bên ngoài hộp, cặp bảo quản tài liệu 1 KTV2 0,150 4 Vệ sinh sàn kho 1 KTV2 0,006 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho Vệ sinh kho bảo quản tài liệu là kho chuyên dụng; mức cho các loại kho khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 19 Bảng 19 TT Loại kho Hệ số 1 Kho chuyên dụng 1,00 2 Kho thông thường 1,20 3 Kho tạm 1,50 Định mức dụng cụ Bảng 20 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/m2 kho 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 0,13 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,13 3 Mũ BHLĐ Cái 6 0,13 4 Găng tay Đôi 3 0,13 5 Khẩu trang Cái 3 0,13 6 Thảm chùi chân Cái 6 0,13 7 Khăn lau Cái 1 0,01 8 Cây lau nhà Cái 6 0,04 9 Thang nhôm Cái 36 0,01 10 Xô nhựa Cái 12 0,05 11 Chổi quét nhà Cái 3 0,03 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,03 13 Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm Cái 12 1,67 14 Quạt trần 0,1kW Cái 36 0,02 15 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,02 16 Bộ đèn neon 0,04 kW Bộ 12 0,13 17 Máy hút bụi 2 kW Cái 60 0,01 18 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 0,001 19 Điện năng kW 0,25 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho Vệ sinh kho bảo quản tài liệu là kho chuyên dụng; mức cho từng loại kho khác tính theo hệ số tại Bảng 19. Định mức thiết bị Bảng 21 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/m2 kho 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,02 2 Điện năng kW 0,40 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho Vệ sinh kho bảo quản tài liệu là kho chuyên dụng; mức cho từng loại kho khác tính theo hệ số tại Bảng 19. Định mức vật liệu Bảng 22 Tính cho 01 m² kho TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Xà phòng Kg 0,003 2 Nước tẩy Lít 0,014 3 Nước máy m³ 0,001 Ghi chú Định mức vật liệu tính như nhau cho Vệ sinh các loại kho bảo quản tài liệu đất đai. 2. Bảo quản tài liệu lưu trữ đất đai dạng giấy Định mức lao động Bảng 23 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/mét giá 1 Công tác chuẩn bị 1 KTV2 0,10 2 Thực hiện vệ sinh tài liệu 1 KTV2 2,28 3 Kết thúc vệ sinh tài liệu 1 KTV2 0,20 Định mức dụng cụ Bảng 24 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/mét giá 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 2,06 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 2,06 3 Mũ BHLĐ Cái 6 2,06 4 Găng tay Đôi 3 2,06 5 Khẩu trang Cái 3 2,06 6 Kính BHLĐ Cái 12 2,06 7 Khăn lau Cái 1 0,40 8 Chổi lông mềm Cái 6 0,10 9 Xe đẩy Cái 36 0,03 10 Xô nhựa Cái 12 0,50 11 Chổi quét nhà Cái 3 0,10 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,52 13 Quạt trần 0,10 kW Cái 36 0,35 14 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,35 15 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 2,06 16 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,02 17 Điện năng kW 1,44 Định mức thiết bị Bảng 25 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mét giá 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,35 2 Điện năng kW 5,16 Định mức vật liệu Bảng 26 Tính cho 01 mét giá TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Xà phòng Kg 0,003 2 Nước máy m³ 0,001 3. Phục chế nhỏ vá, dán tài liệu giấy Định mức lao động Bảng 27 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công /tờ A4 1 Công tác chuẩn bị 1 LTV2 0,04 2 Thực hiện vá dán tài liệu 1 LTV2 0,12 3 Bàn giao tài liệu 1 LTV2 0,02 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Phục chế nhỏ tài liệu giấy khổ A4 và khu vực phải dán có diện tích là 20 cm²; khi diện tích phải dán thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận với diện tích phải dán. Mức tính cho các loại khổ giấy khác theo hệ số quy định trong Bảng 28 đối với mức quy định trên. Bảng 28 TT Loại tài liệu Hệ số 1 Tài liệu khổ A3; A4 1,00 2 Tài liệu khổ A1; A2 1,05 3 Tài liệu khổ A0 1,10 Định mức dụng cụ Bảng 29 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/tờ tài liệu khổ A4 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 0,14 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,14 3 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,04 4 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,04 5 Con lăn Cái 12 0,01 6 Bàn tu bổ Cái 36 0,14 7 Hộp đèn Cái 36 0,14 8 Quạt trần 0,10 kW Cái 36 0,02 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,02 10 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 0,14 11 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,01 12 Điện năng kW 0,24 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Phục chế nhỏ tài liệu giấy là khổ giấy A4 và khu vực phải dán có diện tích là 20 cm²; khi diện tích phải dán thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận với độ lớn diện tích phải dán. Mức cho từng khổ giấy tính theo hệ số quy định tại Bảng 28 đối với mức quy định ở Bảng 29. Định mức thiết bị Bảng 30 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW Định mức ca/tờ tài liệu khổ A4 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,02 2 Máy photocopy Cái 1,50 0,002 3 Điện năng kW 0,47 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho việc Phục chế nhỏ tài liệu giấy là khổ giấy A4 và khu vực phải dán có diện tích là 20 cm2; khi diện tích phải dán thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận với độ lớn diện tích phải dán. Mức cho từng khổ giấy tính theo hệ số quy định tại Bảng 28 đối với mức ở Bảng 30. Định mức vật liệu Bảng 31 Tính cho 01 tờ tài liệu khổ A4 TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,01 2 Giấy dó Tờ 0,30 3 Vải màn Mét 0,003 4 Keo dán hồ dán chuyên dụng Gram 0,05 5 Kéo cắt giấy Cái 0,01 6 Thước kẻ 40cm Cái 0,01 7 Dao xén Cái 0,01 8 Bút chì Cái 0,01 9 Bút bi Cái 0,01 Ghi chú Định mức vật liệu trên tính cho việc Phục chế nhỏ tài liệu giấy là khổ giấy A4 và khu vực phải dán có diện tích là 20 cm2; khi diện tích phải dán thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận với độ lớn diện tích. Mức cho từng khổ giấy tính theo hệ số quy định tại Bảng 28 đối với mức quy định tại Bảng 31. 4. Quét Scan tài liệu Áp dụng theo Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. 5. Bảo quản tài liệu dạng số Định mức lao động Bảng 32 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/đĩa DVD CD 1 Công tác chuẩn bị 1 KS3 0,20 0,20 2 Bảo quản dữ liệu và thiết bị 1 KS3 0,63 0,61 3 Lập báo cáo bảo quản dữ liệu và thiết bị 1 KS3 0,20 0,20 Ghi chú 1 Định mức lao động trên tính cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ tính cho 1 đĩa DVD có dung lượng tài liệu lưu trữ khoảng 4Gb; khi dung lượng tài liệu lưu trữ trên đĩa nhỏ hơn 2Gb thì tính bằng 0,85 mức trên. 2 Định mức cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ tính cho 1 đĩa CD có dung lượng tài liệu lưu trữ khoảng 600Mb; khi dung lượng tài liệu lưu trữ trên đĩa nhỏ hơn 300Mb thì tính bằng 0,85 mức trên. Định mức dụng cụ Bảng 33 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/đĩa DVD 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 0,82 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,82 3 Bàn làm việc Cái 96 0,82 4 Chuột máy tính Cái 60 0,31 5 Máy tính tay Cái 36 0,01 6 Ghế tựa Cái 60 0,82 7 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,21 8 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,21 9 Quạt trần 0,10 kW Cái 36 0,14 10 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,14 11 Đèn neon 0,04kW Cái 12 0,82 12 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,01 13 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 0,05 14 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,31 15 Điện năng kW 1,24 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong 1 đĩa DVD, mức cho Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa CD bằng 0,89 mức trên; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 34. Bảng 34 TT Nội dung công việc Hệ số DVD CD 1 Công tác chuẩn bị 0,19 0,20 2 Thực hiện tổ chức, sắp xếp lưu trữ 0,62 0,60 3 Lập báo cáo tổ chức sắp xếp tài liệu 0,19 0,20 Định mức thiết bị Bảng 35 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Mức ca/đĩa DVD 1 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,14 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,31 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,08 4 Máy in Laser A4 Cái 0,40 0,03 5 Ổ cứng ngoài Cái 0,04 0,31 6 Bộ SAN Bộ 0,04 0,01 7 Điện năng kW 4,85 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong 1 đĩa DVD, mức cho Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa CD bằng 0,89 mức trên; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 34. Định mức vật liệu Bảng 36 TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,10 2 Mực in laser Hộp 0,02 3 Bông lau Kg 0,001 4 Ghim dập Hộp 0,03 5 Ghim vòng Hộp 0,03 6 Bút bi Cái 0,03 7 Sổ ghi chép Cuốn 0,03 8 Đĩa CD Cái 1,00 9 Đĩa DVD Cái 1,00 Ghi chú Định mức vật liệu trên tính chung cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong 1 đĩa DVD hoặc 1 đĩa CD; mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 34. 6. Thống kê tài liệu Định mức lao động Bảng 37 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công /lần 1 Công tác chuẩn bị 1 LTV3 0,30 2 Thống kê danh mục, số lượng 1 LTV3 2,00 3 Tổng hợp và lập báo cáo thống kê 1 LTV3 1,70 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho một lần thống kê tài liệu đối với kho có khối lượng tài liệu đang bảo quản là 100 mét giá; khi khối lượng tài liệu đang bảo quản của kho lớn hoặc nhỏ hơn thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận của khối lượng tài liệu. Định mức dụng cụ Bảng 38 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/lần thống kê 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 3,20 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 3,20 3 Bàn làm việc Cái 96 3,20 4 Ghế tựa Cái 60 3,20 5 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,80 6 Chuột máy tính Cái 12 0,10 7 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,80 8 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 0,54 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,54 10 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 3,20 11 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,02 12 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,02 13 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,10 14 Điện năng kW 2,05 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho một lần thống kê tài liệu đối với kho có khối lượng tài liệu đang bảo quản là 100 mét giá; khi khối lượng tài liệu đang bảo quản của kho lớn hoặc nhỏ hơn thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận của khối lượng tài liệu. Định mức thiết bị Bảng 39 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/lần thống kê 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,54 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,10 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,03 4 Máy in Laser A4 Cái 0,40 0,01 5 Điện năng kW 10,73 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho một lần thống kê tài liệu đối với kho có khối lượng tài liệu đang bảo quản là 100 mét giá; khi khối lượng tài liệu đang bảo quản của kho lớn hoặc nhỏ hơn thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận của khối lượng tài liệu. Định mức vật liệu Bảng 40 Tính cho 100 mét giá TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,10 2 Mực in laser A4 Hộp 0,02 3 Ghim dập Hộp 0,01 4 Ghim vòng Hộp 0,01 5 Bút bi Cái 0,01 6 Bút chì Cái 0,01 7 Cặp clear Cái 1,00 Ghi chú Định mức vật liệu trên tính cho một lần thống kê tài liệu đối với kho có khối lượng tài liệu đang bảo quản là 100 mét giá; khi khối lượng tài liệu đang bảo quản của kho lớn hoặc nhỏ hơn thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận của khối lượng tài liệu. 7. Tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị Định mức lao động Bảng 41 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công nhóm/mét giá 1 Công tác chuẩn bị 1 LTV1 + 1 KTV1 0,40 2 Thực hiện thủ tục xét hủy tài liệu 1 LTV1 + 1 KTV1 0,25 3 Thực hiện thủ tục tiêu hủy tài liệu 1 LTV1 + 1 KTV1 0,05 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị bảo quản trong kho; mức cho các loại tài liệu khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 42 Bảng 42 TT Nội dung công việc Hệ số 1 Tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị bảo quản trong kho 1,00 2 Tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị loại ra sau khi chỉnh lý 0,86 Định mức dụng cụ Bảng 43 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/mét giá 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 1,12 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 1,12 3 Bàn làm việc Cái 96 1,12 4 Chuột máy tính Cái 12 0,08 5 Ghế tựa Cái 60 1,12 6 Xe đẩy Cái 36 0,08 7 Máy tính tay Cái 36 0,05 8 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,28 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,19 10 Bộ đèn neon 0,04 Kw Bộ 12 1,12 11 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,01 12 Máy xén giấy 1 kW Cái 36 0,21 13 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,02 14 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,08 15 Điện năng kW 2,37 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Tiêu hủy 01 mét giá tài liệu giấy hết giá trị bảo quản trong kho; mức dụng cụ cho Tiêu hủy 01 mét giá tài liệu giấy khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 42 đối với mức quy định tại Bảng 43. Định mức thiết bị Bảng 44 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mét giá 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,19 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,08 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,02 4 Máy in Laser A4 Cái 0,40 0,01 5 Điện năng kW 4,06 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho việc Tiêu hủy 01 mét giá tài liệu giấy hết giá trị bảo quản trong kho; mức dụng cụ cho Tiêu hủy 01 mét giá tài liệu giấy khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 42 đối với mức quy định tại Bảng 44. Định mức vật liệu Bảng 45 Tính cho 01 mét giá TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,06 2 Ghim dập Hộp 0,01 3 Mực in laser Hộp 0,01 4 Mực máy photocopy Hộp 0,01 5 Dây buộc Cuộn 0,01 6 Bút chì Cái 0,01 7 Bút bi Cái 0,01 8 Bút dạ Cái 0,01 9 Kéo Cái 0,01 Ghi chú Định mức vật liệu quy định tại Bảng 45 tính chung cho việc tiêu hủy 01 mét giá tài liệu dạng giấy hết giá trị bảo quản trong kho và tài liệu dạng giấy hết giá trị loại ra sau khi chỉnh lý. MỤC 4. PHỤC VỤ KHAI THÁC THÔNG TIN ĐẤT ĐAI 1. Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp Định mức lao động Bảng 46 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/trang công/mảnh 1 Tiếp nhận yêu cầu, làm thủ tục khai thác 1 KTV6 0,008 0,008 2 Chuẩn bị tài liệu theo yêu cầu a Bộ phận lưu trữ tra tìm tài liệu 1 KTV6 0,018 0,018 b Chuyển bộ phận nhân bản 1 KTV6 0,007 0,015 c Nhận tài liệu từ bộ phận nhân bản và cấp chứng thực lưu trữ 1 KTV6 0,013 0,013 3 Hoàn tất thủ tục khai thác và bàn giao tài liệu 1 KTV6 0,026 0,026 Ghi chú 1 Định mức lao động trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang hoặc 1 mảnh tài liệu dạng giấy. Khi số lượng trang hoặc mảnh khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức lao động tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức lao động đối với Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính tính cho 10 thửa thì mức tính bằng 1,17 mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang. Nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên. 4 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang hoặc 1 mảnh tài liệu dạng giấy và số khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Định mức dụng cụ Bảng 47 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/trang ca/mảnh 1 Áo blu áo BHLĐ Bộ 12 0,058 0,064 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,058 0,064 3 Bàn làm việc Cái 96 0,058 0,064 4 Chuột máy tính Cái 12 0,003 0,003 5 Ghế tựa Cái 60 0,058 0,064 6 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,014 0,016 7 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,014 0,016 8 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 0,010 0,011 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,010 0,011 10 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 0,058 0,064 11 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,001 0,001 12 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,003 0,003 13 Điện năng kW 0,031 0,034 Ghi chú 1 Định mức dụng cụ trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang hoặc 1 mảnh tài liệu dạng giấy. Khi số lượng trang hoặc mảnh khai thác > 1, mức cho mỗi trang hoặc mảnh tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức dụng cụ tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức dụng cụ đối với Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính tính cho 10 thửa thì mức tính bằng 1,17 mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang. Nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên. 4 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang hoặc 1 mảnh tài liệu dạng giấy và số khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Định mức thiết bị Trang tài liệu Bảng 48 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/trang 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,010 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,003 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,001 4 Máy in laser Cái 0,40 0,0003 5 Điện năng kW 0,208 Ghi chú 1 Định mức thiết bị trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy. Khi số lượng trang khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức thiết bị tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức thiết bị đối với Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính tính cho 10 thửa thì mức tính bằng 1,17 mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang. Nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên. 4 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Mảnh bản đồ Bảng 49 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mảnh 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,011 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,003 3 Máy photocopy A0 Cái 1,50 0,001 4 Máy in laser Cái 0,40 0,0003 5 Máy in Plotter HP500 Cái 0,10 0,020 6 Điện năng kW 0,244 Ghi chú 1 Định mức thiết bị trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 mảnh bản đồ tài liệu dạng giấy. Khi số lượng mảnh khai thác > 1, mức cho mỗi mảnh tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức thiết bị tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho hoặc 1 mảnh bản đồ dạng giấy và số khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Định mức vật liệu Trang tài liệu Bảng 50 TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,020 2 Ghim dập Hộp 0,001 3 Mực photo áp dụng photo A4 Hộp 0,0025 4 Mực in laser đen trắng A4 Hộp 0,0008 5 Mực dấu Lọ 60ml 0,002 6 Ghim vòng Hộp 0,010 7 Thước nhựa 30cm Cái 0,010 8 Bút bi Cái 0,010 9 Cặp tài liệu Cái 0,080 10 Kéo cắt giấy Cái 0,010 Ghi chú 1 Định mức vật liệu trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy và số. Khi số lượng trang khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức thiết bị đối với Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính tính cho 10 thửa thì mức tính bằng 1,17 mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang. Nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên. 3 Định mức thiết bị tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 4 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Mảnh bản đồ Bảng 51 TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,020 2 Giấy A0 tờ 1,000 3 Ghim dập Hộp 0,001 4 Mực photo áp dụng photo A4 Hộp 0,0025 5 Mực photo áp dụng photo A0 Hộp 0,0004 6 Mực in áp dụng in mầu A4 Hộp 0,002 7 Mực in áp dụng in mầu A0 4 hộp 0,010 8 Mực dấu Lọ 60ml 0,002 9 Ghim vòng Hộp 0,010 10 Bút bi Cái 0,010 11 Thước nhựa 100cm Cái 0,010 12 Kéo cắt giấy Cái 0,010 13 Cặp tài liệu Cái 0,080 Ghi chú 1 Định mức dụng cụ trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 mảnh bản đồ dạng giấy. Khi số lượng trang khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức thiết bị tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 mảnh bản đồ dạng giấy và số khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. 2. Phục vụ khai thác thông tin qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử Nội dung công việc - Thực hiện các nội dung như Phục vụ khai thác thông tin tài liệu bằng hình thức trực tiếp. - Gửi tài liệu cho khách hàng qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc qua cổng thông tin điện tử Internet. Định mức Các định mức quy định cho Phục vụ khai thác thông tin qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử tính bằng 1,05 lần định mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp. 3. Tổng hợp tình hình khai thác sử dụng tài liệu Định mức lao động Nội dung công việc Tổng hợp thông tin tài liệu đã khai thác; tổng hợp nhu cầu khai thác thông tin tài liệu; viết báo cáo. Định biên 1 KS3 Định mức 1,00 công/lần báo cáo Định mức dụng cụ Bảng 52 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Tháng Định mức ca/lần báo cáo 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 12 0,80 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,80 3 Bàn làm việc Cái 96 0,80 4 Ghế tựa Cái 60 0,80 5 Chuột máy tính Cái 12 0,10 6 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,20 7 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,20 8 Máy tính tay Cái 36 0,01 9 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 0,13 10 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,13 11 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 0,80 12 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,01 13 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 0,05 14 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,01 15 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,02 16 Điện năng kW 1,22 Định mức thiết bị Bảng 53 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất kW/h Định mức ca/lần báo cáo 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,13 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,02 3 Máy in laser Cái 0,40 0,01 4 Máy photocopy Cái 1,50 0,01 5 Điện năng kW 2,63 Định mức vật liệu Bảng 54 Tính cho 01 lần báo cáo TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 1 Ghim dập Hộp 0,01 2 Ghim vòng Hộp 0,05 3 Giấy A4 Gram 0,01 4 Mực in A4 Hộp 0,001 5 Mực photocopy Hộp 0,001 6 Bút bi Cái 0,10 7 Cặp tài liệu Cái 1,00 MỤC LỤC Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Chương II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI Mục 1. KIỂM TRA, TIẾP NHẬN TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Định mức lao động Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 2. Định mức dụng cụ Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 3. Định mức thiết bị Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 4. Định mức vật liệu Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký cấp GCN Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác Mục 2. CHỈNH LÝ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Chỉnh lý tài liệu dạng giấy Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 2. Tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Mục 3. BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐẤT ĐAI 1. Vệ sinh kho bảo quản tài liệu Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị 2. Bảo quản tài liệu lưu trữ đất đai dạng giấy Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 3. Phục chế nhỏ vá, dán tài liệu giấy Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 4. Quét Scan tài liệu 5. Bảo quản tài liệu dạng số Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 6. Thống kê tài liệu Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 7. Tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu Mục 4. PHỤC VỤ KHAI THÁC THÔNG TIN ĐẤT ĐAI 1. Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 2. Phục vụ khai thác thông tin qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử Nội dung công việc Định mức 3. Tổng hợp tình hình khai thác sử dụng tài liệu Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Thông tư 33/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tải Văn bản tiếng Việt Tải Văn bản gốc Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Thông tư 33/2013/TT-BTNMT, Thông tư 03/2022/TT-BTNMT Địa chỉ 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Điện thoại 028 3930 3279 06 lines E-mail info Trang chủ Các Gói Dịch Vụ Online Hướng Dẫn Sử Dụng Giới Thiệu Liên Hệ Lưu trữ Quy Chế Hoạt Động Đăng ký Thành viên Thỏa Ước Dịch Vụ Tra cứu pháp luật Tra cứu Công văn Tra cứu Tiêu Chuẩn Việt Nam Cộng đồng ngành luật IP
thông tư 33 bộ tài nguyên môi trường