Trật khớp cùng đòn là một chấn thương vai thường gặp, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt của bệnh nhân. Vì vậy, cần chẩn đoán và phân độ tổn thương trật khớp cùng đòn để có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả nhất. 1. Chẩn đoán trật khớp • Triệu chứng ban đầu trật khớp đòn đau đớn, bầm tím, sưng bên vai bị chấn thương, khớp xệ xuống, chạy dọc theo xương cánh tay đến khớp đòn - Nếu trật mức Vay Nhanh Fast Money. Trật khớp cùng đòn chiếm khoảng 9 - 10% các chấn thương ở vùng vai. Nắm được giải phẫu khớp cùng đòn và triệu chứng trật khớp cùng đòn sẽ giúp bệnh nhân phát hiện bệnh sớm và có phương án điều trị phù hợp. Khớp cùng đòn là gì? Khớp cùng đòn còn được gọi là khớp cùng vai đòn, tiếng Anh là acromioclavicular joint là một khớp động nằm giữa đầu ngoài xương đòn và mặt trong mỏm cùng vai, sụn sợi bao bọc bên ngoài diện khớp. Khớp cùng đòn có bao khớp rất mỏng, tuy nhiên, khớp này lại được giữ vững nhờ cấu trúc 3 hệ thống phức hợp dây chằng gồm dây chằng thang, dây chằng nón và dây chằng cùng đòn. Bên cạnh đó, các sợi của cơ delta và cơ thang đan xen với phần trên dây chằng cùng đòn cũng góp phần làm tăng độ vững của khớp này. Đặc điểm giải phẫu khớp cùng đòn Khớp cùng đòn và các cấu trúc liên quan xung quanh gồmCác cấu trúc giữ vững tĩnh khớp cùng vai đònGồm có dây chằng cùng đòn trên, dưới, trước, sau và dây chằng quạ đòn bó nón và thang. Cụ thểDây chằng cùng đòn và bao khớp Là các cấu trúc có vai trò giữ vững khớp cùng đòn trên mặt phẳng ngang. Bó trên và sau đóng vai trò chủ yếu cho sự vững chắc của khớp. Cụ thể, bó trên góp tới 56%, bó sau góp tới 25% cho độ vững phía sau của khớp cùng đòn. Sự mất vững trước sau của khớp có thể gây ra tình trạng va chạm giữa xương đòn và gai vai phía sau;Dây chằng quạ đòn Gồm bó nón ở trong và bó thang ở ngoài. Bó thang xuất phát từ vị trí cách giữa đỉnh mỏm quạ khoảng 2cm, bám vào mặt dưới xương đòn. Bó nón xuất phát vị trí bờ sau trong của mỏm quạ, bám vào củ nón xương đòn. Dây chằng quạ đòn có chức năng giữ vững phần trên - dưới của khớp cùng vai đòn, ngăn cản phức hợp vai - cánh tay di chuyển xuống dưới hoặc xương đòn di chuyển lên trên. Bó nón đảm bảo 60% độ vững của khớp. Dây chằng quạ đòn cũng có chức năng giữ vững trước - cấu trúc giữ vững động khớp cùng vai đònCơ thang và cơ Delta bám ở 1/3 mặt ngoài, trước, sau của xương đòn và bờ trước ngoài mỏm cùng vai. Các cơ này có hướng tác dụng lực ngược nhau, kết hợp với các dây chằng quạ đòn và cùng đòn đảm nhiệm chức năng củng cố thêm độ vững chắc cho khớp cùng vai đòn. Trong mọi phẫu thuật tái tạo khớp cùng đòn, bác sĩ đều cần phải lưu ý tới vai trò của các cơ này. Bên cạnh đó, trong xử lý vấn đề trật khớp cùng đòn, việc sửa chữa lớp cơ cân mạc thang - delta cũng đóng vai trò rất quan ngay Trật xương khớp xương đòn độ 2 có phải mổ không? 2. Trật khớp cùng đòn là gì? Trật khớp cùng đòn trật khớp cùng đòn vai là một chấn thương vai khá phổ biến do chấn thương khi chơi thể thao hoặc do nạn nhân bị ngã đập vai xuống nền cứng với tư thế cánh tay áp sát thân mình. Tình trạng này chủ yếu gặp ở các vận động viên đua xe đạp, đá bóng, trượt tuyết,...Trật khớp cùng đòn xảy ra khi có một lực tác động vào phía ngoài xương đòn, khiến khớp cùng đòn bị trật với mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng. Cơ chế chấn thương có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Cụ thểTrực tiếp Chấn thương xảy ra khi nạn nhân bị ngã đập vai xuống nền cứng trong tư thế khớp vai khép lại, khiến mỏm cùng vai bị đẩy vào trong và xuống dưới;Gián tiếp Nạn nhân ngã chống tay xuống nền, khiến lực tác động chạy dọc theo trục xương cánh tay đi đến khớp cùng trật khớp ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, các dây chằng ở khớp cùng đòn sẽ căng giãn hoặc bị đứt một phần. Nếu bị trật khớp ở mức độ nặng, các dây chằng néo giữ xương đòn xuống dưới thường bị đứt. Khi đó, đầu ngoài xương đòn sẽ bị bật lên, dễ dàng quan sát thấy lớp da phía ngoài xương bị nhô lên. Trật khớp cùng đòn xảy ra khi có một lực tác động vào phía ngoài xương đòn 3. Triệu chứng trật khớp cùng đòn Những dấu hiệu nhận biết trật khớp cùng đòn gồmSau chấn thương, bệnh nhân bị đau, sưng, bầm tím ở vai chấn thương;Trường hợp trật khớp nhẹ và vừa độ I - III, người bệnh có triệu chứng đau âm ỉ tại vị trí khớp cùng vai đòn, cơn đau tăng lên nếu bệnh nhân bắt chéo tay hoặc nâng vật nặng;Trường hợp bị trật khớp nặng độ IV - VI, hệ thống dây chằng giữ ở đầu ngoài xương đòn và bao khớp cùng đòn bị đứt hoàn toàn thì sẽ thấy đầu ngoài xương đòn nhô lên dưới da, vai của bên trật bị biến dạng so với bên đối diện. Người bệnh bị đau, không thể đưa tay lên quá đầu hoặc không thể nằm nghiêng về phía vai bị tổn thương. Bệnh nhân còn có dấu hiệu phím đàn ấn tay vào thì xương đòn sẽ về vị trí ban đầu nhưng khi thả tay thì đầu ngoài xương đòn lại nhô lên.Khi có bất kỳ dấu hiệu nào nêu trên, những người xung quanh nên kịp thời đưa bệnh nhân đi thăm khám để được chẩn đoán chính xác bệnh lý trật khớp cùng đòn. Từ đó, bác sĩ sẽ có phương án điều trị kịp thời, dứt điểm, tránh gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Các phương pháp điều trị trật khớp cùng đòn Dấu hiệu chấn thương vai sau va chạm Trật khớp cùng đòn Chẩn đoán và các mức độ tổn thương Đang tải.... xem toàn văn Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống Thông tin tài liệu Ngày đăng 11/10/2022, 1625 TRẬT KHỚP CÙNG ĐÒN Nguyễn Thanh Tấn CK1-25 Đại cương • Khớp đòn khớp động tạo đầu xa xương đòn mặt mỏm vai • Diện khớp bao phủ sụn sợi, bao bọc phía trước, sau, trên, hệ thống dây chằng • Trật khớp địn là chấn thương vai thường gặp chiếm -10% chấn thương vai • Trật khớp địn xảy có lực tác động vào phía ngồi xương địn khiến khớp đòn bị trật với mức độ nhe, trung bình, nặng • Thường gặp nhóm người trẻ hoạt động thể thao Nguyên nhân chế chấn thương • Do TNGT, TNSH • Do chấn thương thể thao • Cơ chế chấn thương trực tiếp gián tiếp - Trực tiếp chấn thương xảy BN bị ngã xuống đập vai xuống cứng tư vai khép lại khiến mỏm vai bị đẩy vào xuống - Gián tiếp BN ngã chống tay xuống khiến lực tác động chạy dọc theo xương cánh tay đến khớp đòn - Nếu trật mức độ nhẹ, trung bình dây chằng khớp đòn bị căng giuãn đứt phần - Nếu trật mức độ nặng dây chằng néo giữ xương đòn xuống bị đứt Giải phẫu Kỹ thuật • X Quang phương pháp ban đầu kinh điển sử dụng để đánh giá có nghi ngờ bệnh lý khớp vai địn • Tư chụp chếch Zanka giúp đánh giá tốt khớp vai địn đầu ngồi xương địn • Trong trường hợp nghi ngờ cần chụp tư thẳng với tay mang tạ -6kg để so sánh hai bên Phân loại • Theo phân loại Rockwood • Type I xương địn khơng di lệch so với mỏm vai • DC vai phù nhẹ DC quạ địn Bình thường • Bao khớp Bình thường • Cơ Delta Bình thường • Cơ thang Bình thường • Type II xương địn di lệch khơng vượt q bờ mỏm vai • DC vai – địn Đứt • DC quạ - địn Bong • Bao khớp Đứt • Cơ Delta Bong nhẹ • Cơ thang Bong nhẹ • Type III xương địn di lệch vượt bờ mỏm vai • Khoảng cách quạ - địn khơng q lần khoảng cách bình thường 25mm • DC vai – địn Đứt • DC quạ - địn Đứt • Bao khớp Đứt • Cơ Delta Bong • Cơ thang Bong Type II xương địn di lệch khơng vượt q bờ mỏm vai • Type III xương địn di lệch vượt bờ mỏm vai Khoảng cách quạ đòn khơng q lần khoảng cách bình thường 25mm • Type VI xương địn di lệch xuống phía sau nhị đầu quạ cánh tay hiếm gặp 2 CLVT • Giúp đánh giá tương quan đầu đòn đầu vai • Đánh giá tổn thương xương đặc biệt gãy xương nhỏ • Đánh giá tổn thương trật khớp 3 CHT • Là phương pháp tốt đánh giá tổn thương dây chằng nội khớp ngoại lai khớp Điều trị 1 Phương pháp điều trị bảo tồn • Được định người bệnh chấn thương type I, II • Người bệnh chấn thương Type III vận động • Phương pháp thực thông qua kỹ thuật sau • Chườm đá, nghỉ ngơi • Mang áo Desault hỗ trợ đeo túi treo tay từ – tuần • Tập phục hồi chức theo định – tuần đầu tập tầm vận động thụ động khớp vai, tập tầm vận động chủ động tăng sức 2 Phương pháp phẫu thuật • Được định người bệnh trẻ tuổi chấn thương Type III có nhu cầu vận động nhiều • Những trường hợp nặng mức độ IV, V, VI • Phương pháp thực thơng qua kỹ thuật sau • Cố định khớp đòn Phương pháp phẫu thuật cố định khớp đòn sử dụng dụng cụ kết hợp nẹp móc, thép, đinh Krischner • Cố định xương địn vào mỏm quạ phẫu thuật • Tái tạo dây chằng quạ đòn phẫu thuật sử dụng gân đồng loại gân tự thân • Kỹ thuật nội soi cố định quạ - đòn Kết luận • Trật khớp vai đòn xảy nhiều nguyên nhân TNGT, TNSH, chơi thể thao… • Triệu chứng ban đầu trật khớp đòn đau đớn, bầm tím, sưng bên vai bị chấn thương, khớp xệ xuống, đầu ngồi xương địn nhơ lên khỏi mỏm vai • Người bệnh xuất triệu chứng cần đến sở y tế để thăm khám chẩn đốn • Điều trị phẫu thuật hay bảo tồn tùy thuộc mức độ nặng bệnh • Điều trị kịp thời, dứt điểm giúp người bệnh tránh biến chứng nguy hiểm sau Thank you ! ... định quạ - đòn Kết luận • Trật khớp vai đòn? ?xảy nhiều nguyên nhân TNGT, TNSH, chơi thể thao… • Triệu chứng ban đầu trật khớp đòn đau đớn, bầm tím, sưng bên vai bị chấn thương, khớp xệ xuống,... chạy dọc theo xương cánh tay đến khớp đòn - Nếu trật mức độ nhẹ, trung bình dây chằng khớp đòn bị căng giuãn đứt phần - Nếu trật mức độ nặng dây chằng néo giữ xương đòn xuống bị đứt Giải phẫu Kỹ...Đại cương • Khớp địn khớp động tạo đầu xa xương đòn mặt mỏm vai • Diện khớp bao phủ sụn sợi, bao bọc phía trước, sau, trên, hệ thống dây chằng • Trật khớp đòn? ?là chấn thương vai thường - Xem thêm -Xem thêm TRẬT KHỚP CÙNG đòn 1 , Hình ảnh liên quan Từ khóa liên quan hệ việt nam nhật bản và sức hấp dẫn của tiếng nhật tại việt nam khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể khảo sát thực tế giảng dạy tiếng nhật không chuyên ngữ tại việt nam nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ phát huy những thành tựu công nghệ mới nhất được áp dụng vào công tác dạy và học ngoại ngữ đặc tuyến hiệu suất h fi p2 đặc tuyến tốc độ rôto n fi p2 đặc tuyến dòng điện stato i1 fi p2 sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy phần 3 giới thiệu nguyên liệu 1. ĐẠI CƯƠNG Trật khớp là sự di lệch hoàn toàn hay không hoàn toàn các mặt khớp với nhau. Nguyên nhân thường gặp là chấn thương do một tác nhân tác động gián tiếp trên khớp hoặc do động tác sai tư thế của khớp. Trật khớp cũng có thể do bệnh lý nhưng rất ít gặp, vì vậy khi nói đến trật khớp thì đó là trật khớp chấn thương. Trật khớp gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất ở tuổi trẻ. Tổn thương cơ bản của trật khớp là đứt, rách các dây chằng và bao khớp. Chẩn đoán trật khớp không khó, điều trị sớm thường dễ thành công và dự hậu tốt, điều trị muộn thì rất khó khăn và cơ năng thường kém. Ở nước ta còn gặp nhiều trật khớp cũ do còn nhiều cách chẩn đoán và điều trị sai lầm trong nhân dân bó thuốc và bất động không đúng cách, khớp chưa được nắn hoặc bị trật lại mà không biết. 2. TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU CỦA TRẬT KHỚP Một đơn vị khớp gồm có 5 thành phần – Mặt sụn khớp với lớp xương dưới sụn và bao hoạt dịch – Bao khớp và dây chằng. – Cơ, gân quanh khớp. – Thần kinh vận động và cảm giác cho khớp. – Mạch máu nuôi dưỡng các thành phần trên. Khi khớp bị trật, các thành phần trên sẽ bị tổn thương bao khớp rách; dây chằng đứt; mạch máu đứt gây nên tụ máu trong khớp; thần kinh bị tổn thương gây đau, cơ gân thường không đứt và chính nó gây nên các triệu chứng biến dạng và dấu lò xo. Mặt sụn khớp nếu được nắn lại sớm thường không bị tổn thương, nếu để trật lâu ngày có thể gây nên hư sụn và gây ra hư khớp về sau. Một số trường hợp trật khớp háng còn gây nên biến chứng hoại tử chỏm xương đùi vì thiếu máu nuôi dưỡng. 3. PHÂN LOẠI TRẬT KHỚP Người ta phân loại trật khớp theo 5 phương diện sau đây Theo thời gian Có 3 loại – Trật khớp cấp cứu bệnh nhân đến khám trước 48 giờ sau khi bị tai nạn. – Trật khớp đến sớm bệnh nhân đến khám trước 3 tuần sau khi bị tai nạn. – Trật khớp đến muộn còn gọi là trật khớp cũ các trường hợp bệnh nhân đến khám sau 3 tuần. Cách phân loại này cho chúng ta khái niệm sẽ nắn khó hay dễ. Trật khớp đến muộn bao khớp rách có thể đã liền sẹo và ổ khớp bị lấp đầy bởi mô xơ, hơn thế nữa các cơ bị co rút sẽ làm cho việc nắn kín khó khăn. Mốc trật khớp cũ là 3 tuần là thời gian lành bao khớp. Tuy nhiên không phải đúng chính xác là 3 tuần mà thời gian này có thể ± vài ngày. Có những trật khớp sớm hơn 3 tuần nhưng khó nắn và có những trật khớp sau 3 tuần vẫn có thể nắn lại được dễ dàng. Theo giải phẫu và X quang Có 3 loại – Trật khớp hoàn toàn Các mặt khớp không còn nhìn nhau, di lệch nhiều. – Bán trật Các mặt khớp di lệch không hoàn toàn. – Gãy trật Trật khớp kèm thêm gãy xương tại ổ trật khớp. Dựa vào phim X-quang để phân loại về giải phẫu. Cách phân loại này cho biết mức độ phức tạp và khả năng nắn chỉnh trật khớp. Loại bán trật, các mặt khớp không trật hoàn toàn, chỉ bị cấp kênh, phải tìm nguyên nhân gây nên cấp kênh, hai mặt khớp bị cấp kênh sẽ làm cho sự vận động của khớp không được hoàn hảo, đôi khi gây ra hư khớp. Loại gãy trật là loại gãy phức tạp vì có thêm gãy xương trong ổ trật khớp có thể làm ổ khớp mất vững, dễ trật lại sau nắn hoặc không nắn chỉnh bảo tồn được mà đòi hỏi phải phẫu thuật. Theo mức độ tái phát Có 3 loại – Trật khớp lần đầu. – Trật khớp tái diễn Khi khớp ấy bị trật từ lần thứ hai trở lên sau một thời gian lành. Thường gặp ở trật khớp vai. – Trật khớp thường trực Khớp thường xuyên bị trật sau một động tác. Thường gặp trong trật xương bánh chè do đứt dây chằng cánh trong. Xương bánh chè trật ra ngoài khi bệnh nhân gập gối và trở về vị trí cũ khi bệnh nhân duỗi gối. Trật khớp tái diễn và trật khớp thường trực chỉ xảy ra ở một ít các khớp do đặc điếm về giải phẫu, việc điều trị thường là phẫu thuật để chỉnh sửa hoặc phục hồi các thương tổn giải phẫu đó. Theo thể lâm sàng Có 4 loại – Trật khớp kín. – Trật khớp hở trật khớp có vết thương thông vào ổ khớp. Có 2 tổn thương chính là trật khớp và vết thương khớp. – Trật khớp kèm biến chứng thần kinh, mạch máu. Ngoài trật khớp còn có tổn thương khác là mạch máu hoặc/và thần kinh cần phải được xử lý tốt. – Trật khớp khoá trật khớp kẹt do có mảnh xương nhỏ bị vỡ và kẹt vào giữa 2 mặt khớp, gây nên sự nắn khớp khó khăn. Thường gặp trong trật khớp khuỷu có kèm gãy mỏm trên ròng rọc mỏm trên lồi cầu trong. Theo vị trí trật của chỏm hoặc hỏm khớp Đây là cách để chúng ta gọi tên một trật khớp, là hình dáng bên ngoài các cách phân loại trên thể hiện nội dung bên trong. Dựa vào vị trí của chỏm hoặc hỏm khớp đầu xa có các loại trật ra trước, ra sau, vào trong, ra ngoài, lên trên, xuống dưới. Riêng khớp háng có kiểu trật trung tâm. Khi gặp một trật khớp, ngoài hình thức là vị trí trật, chúng ta phải xác định nội dung nó thuộc loại nào theo cả 4 cách phân chia trên. Trong chẩn đoán nếu chỉ ghi là trật khép thì có nghĩa là nó thuộc loại trật khép kín, lần đầu, trật hoàn toàn và đến sớm hoặc cấp cứu. 4. CHẨN ĐOÁN TRẬT KHỚP Để chẩn đoán trật khớp, chúng ta dựa vào Bệnh sử – Hỏi kỹ cơ chế chấn thương, thông thường là chấn thương gián tiếp. Lực tác động kiểu đòn bẫy. – Tuổi người bệnh thường gặp ở người trẻ. Ở người già cùng một cơ chế chấn thương thì gặp nhiều gãy xương hơn vì xương bị mất chất vôi nên dễ gãy. Triệu chứng lâm sàng Ngoài các triệu chứng như sưng, đau, mất cơ năng, là những triệu chứng không đặc hiệu cần tìm 3 nhóm triệu chứng đặc hiệu của trật khớp gồm có – Biến dạng Mỗi kiểu trật có biến dạng đặc hiệu của nó, gọi là biến dạng điển hình vì chỉ cần thấy biến dạng có thể chẩn đoán được có trật khớp. Trong gãy xương biến dạng có thể thay đổi theo tư thế của chi, còn trong trật khớp biến dạng không thay đổi nếu khớp chưa được nắn. – Dấu ổ khớp rỗng Hay là ổ khớp không có chỏm. Khi khám cần so sánh với bên lành để xác định. – Dấu lò xo Làm động tác thụ động ngược chiều với biến dạng, khi buông tay ra chi trật khớp sẽ bật trở lại tư thế biến dạng. Dấu hiệu biến dạng và lò xo có thể bị mất nếu kèm theo gãy xương gãy trật hoặc gãy xương đi kèm. Dấu hiệu ổ khớp rỗng chỉ gặp trong trật khớp hoàn toàn. Đây là dấu hiệu rất tin cậy, tuy nhiên những trường hợp đến muộn do chi sưng nề nhiều nên việc tìm triệu chứng này đôi khi rất khó khăn. – X-quang Phải chụp đủ cả 2 bình diện Mặt và Bên. Phim X-quang xác định trật khớp kiểu gì và có kèm gãy xương không gãy trật hoặc kèm thêm gãy xương nơi khác 5. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP Nguyên tắc chung là NẮN – BẤT ĐỘNG – TẬP VẬN ĐỘNG Tuy nhiên cần chú ý các vấn đề sau đây – Phải khám toàn diện bệnh nhân để phát hiện những tổn thương khác nặng hơn có thể đi kèm cần điều trị trước. – Phải xác định loại trật khớp trước khi điều trị, nhất là trật khớp kèm biến chứng thần kinh. – Phải có đủ phim X-quang trước khi nắn khớp. Ngoài việc xác định trật khớp, phim X- quang còn cho biết kiểu trật khớp, các tổn thương xương phối hợp và để theo dõi điều trị. – Khớp bị trật cần được nắn lại càng sớm càng tốt. Nắn sớm thường dễ nắn, dễ phục hồi, ít biến chứng. – Khi nắn khớp không được gây đau. Phải gây tê ổ khớp, tê vùng hoặc gây mê. – Thời gian bất động khớp sau nắn dựa vào 2 yếu tố + Thời gian lành bao khớp, xương gãy. + Sự phục hồi chức năng của khớp. Thời gian bất động thay đổi tùy mỗi khớp và loại trật khớp. Trong trật khớp đơn thuần, nếu khớp không dễ dàng bị trật lại sau khi nắn thì việc bất động lâu dài sẽ không cần thiết không bất động lâu chờ cho bao khớp lành hẳn mà chỉ bất động tương đối và cho bệnh nhân tập vận động sớm. – Trong trật khớp cũ có 2 vấn đề cần chú ý + Bao khớp, gân cơ bị co rút. + Ổ khớp bị lấp đầy bởi mô xơ. Cho nên việc nắn bảo tồn thường không đạt kết quả. Phải mổ để đặt lại hoặc tạo hình khớp. Khi can thiệp phẫu thuật vào ổ khớp sẽ có một số bất lợi như + Làm tổn thương thêm bao khớp và dây chằng. + Gây dính khớp. + Phải bất động lâu dễ bị cứng khớp. + Có thể bị nhiễm trùng vả viêm khớp. Vì vậy chỉ định phải cân nhắc, nếu sau mổ kết quả tốt hơn thì mới nên thực hiện. 6. CÁC TRẬT KHỚP THƯỜNG GẶP Chi trên – Khớp vai Thường gặp nhất ở chi trên, tổn thương cơ bản là rách, dãn bao khớp, các dây chằng bao khớp, sụn viền. Biến chứng hay gặp đi kèm liệt thần kinh mủ và thần kinh cơ bì liệt cơ delta, cơ nhị đầu, cánh tay trước. Trật khớp tái diễn có thể gặp muộn về sau. – Khớp cùng – đòn có thể nhầm với gãy đầu ngoài xương đòn. Tổn thương cơ bản là đứt dây chằng cùng đòn và quạ đòn gây nên triệu chứng “phím đàn dương cầm’’. Điều trị phải phục hồi các dây chằng này. – Khớp khuỷu Gặp nhiều sau trật khớp vai. Là loại khớp ròng rọc, thường gặp trật ra sau. Khớp được giữ vững sau nắn nếu để gập, để duỗi dễ bị trật lại vì vậy gặp khá nhiều trật khớp cũ do bó thuốc và bất động ở tư thế duỗi. Trật khớp khóa là đặc điểm của trật khớp này do gãy mỏm trên ròng rọc kèm theo có thể kẹt vào khe khớp gây khó nắn. – Khớp quay – trụ trên trật khớp đơn thuần hiếm gặp, thể hiện lâm sàng qua trật khớp cánh tay-quay và thường gặp trong gãy trật Monteggia. Tổn thương cơ bản là đứt dây chằng vòng và rách màng liên cốt. Do đi kèm với gãy xương trụ nên cần chú ý điều trị tốt gãy xương. Đa số phải mổ kết hợp xương trụ, đôi khi phải tái tạo dây chằng vòng. – Khớp quay – trụ dưới tổn thương cơ bản là đứt dây chằng tam giác, có thể gặp trật đơn thuần có dấu phím đàn dương cầm hoặc kèm theo gãy đầu dưới xương quay nhất là gãy trật Galéazzi. – Khớp cổ tay, trật xương bán nguyệt tổn thương là các dây chằng quanh xương bán nguyệt gọi là trật quanh xương bán nguyệt – Khớp thang – bàn khớp hình yên ngựa. Trật khớp này làm hạn chế động tác dạng ngón cái. Thường gặp trong gãy trật Bennett. – Khớp bàn – ngón Có biến dạng hình chữ chi Z. Khớp bàn ngón I có 2 xương vừng, nắn không đúng kỹ thuật làm 2 xương này lọt vào khe khớp thì không thể nắn được nữa mà phải mổ để gỡ kẹt. Khớp bàn ngón II nếu trật chỏm xương bàn có thể bị kẹt bởi dây chằng ngang, tấm sụn lòng, gân gập, gân cơ giun, làm cho không thể nắn bảo tồn được mà phải mổ. Chi dưới – Khớp háng là khớp lớn nhất cơ thể, có hỏm khớp sâu nên nếu bị trật thường do lực chấn thương mạnh kiểu đòn bẩy. Đa số trật ra sau 80%, có thể kèm vỡ bờ sau ổ cối. Trật đơn thuần rất dễ chẩn đoán bằng lâm sàng. Nắn khớp cần vô cảm bằng gây mê. – Khớp gối ít gặp, lực chấn thương thường làm gãy lồi cầu và mâm chày. Loại trật khớp này cần được chú ý đến động mạch khoeo. – Xương bánh chè trật khớp do đứt các dây chằng cánh, vì vậy có loại trật thường trực. – Khớp cổ chân thường gặp trong gãy hai mắt cá. Cần chú ý gọng chày mác. – Các khớp ở bàn chân thường gặp gãy trật như gãy trật khớp Lisfranc, gãy trật các xương bàn chân. Xem thêm chi tiết trong các chương chấn thương mỗi vùng tương ứng TÀI LIỆU THAM KHẢO BÙI VĂN ĐỨC – Trật khớp. Bài giảng Bệnh học ngoại khoa. Tập V. Trường Đại học Y Dược trang 345-365. 1989. DUPUIS LECLAIRE – Pathologie médicale de l’appareil locomoteur. Chapitre 22. Edisen Maloine p 477. 1986. LEVON DOURSOUNIAN – Luxation de l’épaule. IMPACT Internat Avril-l988 p53- 66. – Kỹ thuật điều trị gãy xương bản dịch của Nguyễn Quang Long tập 2. Trang 51-84 và 162-183. NXB Y Học 1980. – Luxation de l’épaule. Manuel de traumatologie. Masson et Cie Paris p 95-102. 1970 CHARLES A. ROCKWOOD. JR. – Subluxation and dislocation about the shoulder. Rockwood and Green’s fractures in Adults. p 722- 805. 1984. Triệu chứng Các dấu hiệu và triệu chứng trật khớp cùng đòn là gì? Các triệu chứng trật khớp xương cùng đòn gồm Sưng Đau Bầm tím Vùng vai nhô cao hơn so với bình thường Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất. Nguyên nhân Nguyên nhân gây trật khớp cùng đòn là gì? Nguyên nhân phổ biến nhất gây trật khớp cùng đòn là do té ngã làm vai va đập trực tiếp xuống đất hoặc vật cứng. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể bị trật khớp cùng đòn khi nâng nhấc vật nặng. Chẩn đoán & Điều trị Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán trật khớp cùng đòn? Bác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu đau sưng đầu ngoài xương đòn và dấu hiệu lò xo để chẩn đoán bệnh. Bên cạnh đó, bạn cũng cần thực hiện một số xét nghiệm như X-quang 2 bình diện thẳng nghiêng Tổng phân tích tế bào ngoại vi Sinh hóa Ion đồ Xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm tiền phẫu Những phương pháp nào dùng để điều trị trật khớp cùng đòn? Đối với chấn thương cấp độ I và II, bạn không cần điều trị, chỉ cần treo tay trên 20 ngày, để hạn chế chuyển động, kết hợp với thuốc kháng viêm và giảm đau. Đối với các chấn thương từ cấp độ III – VI, bạn cần phải được phẫu thuật để đưa xương lệch về đúng vị trí ban đầu. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn. Nắn xương vào đúng vị trí không khó, nhưng giữ cho xương không di lệch lại là một khó khăn. Để tránh tình trạng này, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp điều trị sau Băng cố định tay di lệch ít Thuốc bác sĩ có thể chỉ định thuốc kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, vitamin và tiêm phòng uốn ván Chế độ sinh hoạt phù hợp Làm thế nào để phòng ngừa trật khớp cùng đòn? Bạn có thể phòng ngừa trật khớp cùng đòn bằng cách Hiểu rõ luật giao thông để không gây tai nạn khi đi trên đường Nói cho trẻ hiểu về các nguyên nhân gây gãy xương Học cách sơ cứu gãy xương đúng cách, để tránh các biến chứng. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất. Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa. Khớp cùng đòn là phần cơ thể hoạt động nhiều trong đời sống sinh hoạt thường ngày và tập luyện. Tuy nhiên, phần khớp này cũng rất dễ tổn thương nếu tập luyện không đúng cách hoặc gặp chấn thương khi luyện tập. Hãy cùng tìm hiểu về tình trạng trật khớp cùng đòn vô cùng nguy hiểm này. Trật khớp cùng đòn là tình trạng chấn thương khi luyện tập chiếm khoảng 9 – 10% những chấn thương thường gặp khi luyện tập. Tình trạng chấn thương này được chia thành nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng. Nếu không được chữa trị kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng hơn ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và sinh hoạt trong cuộc sống. Trật khớp cùng đòn là gì? Chấn thương này là tình trạng có thể xảy ra khi luyện tập thể thao Khớp cùng đòn là một khớp xương động, với một đĩa đệm bằng sợi cơ đan xen vào nhau kết nối xương đòn với cơ ức đòn chũm. Nó có bao hoạt dịch trong khớp và diện sụn khớp và được đặc trưng bởi các góc nghiêng khác nhau trong mặt phẳng sagittal và mặt phẳng xung quanh bởi một đĩa đệm. Bao khớp xương đòn được bao quanh và được củng cố bởi các dây chằng bao quanh gồm dây chằng cùng đòn, dây chằng nón và dây chằng thang, đây cũng là những cấu trúc quan trọng cho sự ổn định của khớp. Các dây chằng bao khớp cùng đòn AC và dây chằng hình thang CC là một phần các chất ổn định tĩnh của khớp. Dây chằng AC kiểm soát sự ổn định ngang ở mặt phẳng trước trong khi dây chằng CC kiểm soát sự ổn định theo chiều dọc. Phần conoid của dây chằng này gắn phía sau và giữa trên xương đòn với phần hình thang gắn phía trước và bên. Cơ hình thang và cơ delta cũng cung cấp sự ổn định động của khớp AC. Nguyên nhân dẫn đến trật khớp cùng đòn Chấn thương trật khớp cùng đòn chiếm khoảng 10% các chấn thương cấp tính đối với dây chằng vai, với sự tách biệt của khớp cùng đòn chiếm 40% các chấn thương dây chằng vai ở các vận động viên. Thông thường, chấn thương xảy ra khi ngã với tình trạng bàn tay hoặc khuỷu tay dang rộng hoặc khép vào người; ngoài ra còn xảy ra khi có lực tác động mạnh như các cú đánh trực tiếp vào vai hoặc ngã đập vai xuống đất. Chấn thương này thường thấy ở các cầu thủ chơi những môn thể thao đối kháng, cạnh tranh với tốc độ cao như khúc côn cầu và bóng bầu dục, nhưng cũng có thể thấy trong các vụ trượt tuyết núi cao, trượt ván trên tuyết, bóng đá, đi xe đạp và tai nạn xe cơ giới. Dấu hiệu nhận biết tình trạng trật khớp cùng đòn Sáu cấp độ của tình trạng trật khớp cùng đòn Với chấn thương khớp cùng đòn, bạn thường cảm thấy cơn đau đớn lan ra khắp khu vực cổ và cơ delta ở dải lưng. Khớp cùng đòn cũng có thể bị sưng lên, chi trên thường bị chèn ép kèm theo các cơ bị lõm xuống, điều này có thể khiến xương đòn bị nâng lên. Rockwood đã chia và mở rộng tình trạng này thành 6 cấp độ và thành mô hình phân loại 6 được gọi là cấp Rockwood. Phân loại chấn thương khớp cùng đòn giúp quyết định các lựa chọn điều trị thích hợp và giúp tránh các biến chứng do không nhận biết được dạng tổn thương. Các cấp độ được phân chia và mô tả như sau Cấp độ I Dây chằng cùng đòn giãn và bong gân, các dây chằng cùng đòn và dây chằng thang còn nguyên vẹn. Thường sẽ không phát hiện thấy sự bất thường của xương cùng đòn trong các bài kiểm tra. Cấp độ II Dây chằng cùng đòn bị đứt, dây chằng hình thang nguyên vẹn. Xương đòn không ổn định để thực hiện các động tác trong các bài kiểm tra và thăm khám. Cấp độ III Đứt cả dây chằng cùng đòn và dây chằng thang mà không có sự gián đoạn đáng kể của phần cơ delta. Điều này thường được mô tả như một sự trật khớp hoàn toàn của xương cùng đòn. Tình trạng này gây ra biến dạng có biểu hiện với xương đòn nhô cao acromion lõm xuống, xương đòn không ổn định theo cả mặt phẳng dọc và ngang. Cấp độ IV Đầu ngoài của xương đòn bị trật ra phía sau thành cơ thang tạo thành sự dị dạng thành sau. Cấp độ V Đây là dạng nặng hơn của cấp độ III. Đứt hoàn toàn cả dây chằng cùng đòn và dây chằng thang cùng với sự gián đoạn của cân cơ delta. Xương đòn bên di lệch xuống dưới của xương đòn rất nhiều. Cấp độ VI Tình trạng này gây ra sự dịch chuyển của xương đòn xa xuống dưới xương đòn. Đây là chấn thương rất nặng, thường kèm theo nhiều thương tích đáng kể khác. Trật khớp cùng đòn hầu hết nằm ở khớp Glenohumeral và 90% trường hợp trật khớp này là trật khớp trước có thể gây ra các bệnh lý đồng thời như tổn thương đám rối thần kinh cánh tay, đau ở khớp cùng đòn do viêm xương khớp hoặc bệnh đĩa đệm, tiêu xương đòn ngoài, khớp cùng đòn không ổn định, trật khớp khai. Phương pháp chẩn đoán trật khớp cùng đòn Trật khớp đòn thường được chẩn đoán thông qua chụp X-quang như X-quang 3 tư thế, Zanca hoặc X-quang có áp lực. Tuy nhiên, các vấn đề có thể xảy ra với bệnh nhân bị chấn thương loại I và không thể hiện rõ trên phim chụp X-quang. Do đó, chẩn đoán được xác định bởi cơ chế chấn thương và đau trên khớp cùng đòn thông qua những lâm sàng dựa trên kiểm tra và phán đoán của bác sĩ. Nhân viên y tế có thể tiến hành đánh giá lâm sàng qua những kiểm tra sau Kiểm tra tổng quát chung thông qua xoa nắn khu vực tổn thương một cách nhẹ nhàng Kiểm tra O’brien Kiểm tra dấu hiệu Paxinos Thử nghiệm kích thích tổn thương khớp cùng đòn, xét nghiệm Paxinos là một công cụ chẩn đoán lâm sàng tốt để quét xương là phương thức hình ảnh đáng tin cậy nhất để chẩn đoán bệnh lý khớp cùng đòn. Khi cả hai xét nghiệm này đều dương tính, có độ tin cậy cao cho chẩn đoán bệnh lý khớp cùng đòn. Kiểm tra mở rộng chung khớp cùng đòn Tiền sử về cơ chế chấn thương và sờ nắn khớp giúp phân biệt giữa chấn thương loại I và loại II. Một biến dạng nhỏ ở khớp cùng đòn là dấu hiệu của chấn thương loại II. Trong chấn thương loại I, sưng thường xuất hiện kèm theo đau khi bắt đầu cánh tay, trong khi với loại II, đau thường xuất hiện trong tất cả các cử động của cánh tay. Biến dạng bước rõ ràng của khớp cùng đòn cho thấy chấn thương loại III và bệnh nhân thường đỡ cánh tay bị thương càng gần cơ thể càng tốt. Điều trị y tế Việc điều trị tình trạng chấn thương này tuỳ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nạn nhân Điều trị trật khớp cùng đòn sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Điều trị không phẫu thuật được khuyến cáo cho các trường hợp chấn thương khớp cùng đòn loại I và loại II, nhưng đối với loại III, điều này vẫn còn được tranh luận nhiều, vì có nhiều khả năng gây bị thoái hóa sớm trong khớp. Tuy nhiên, can thiệp phẫu thuật có thể được lựa chọn vì trong một số trường hợp nhất định, điều này có thể mang lại kết quả chức năng tốt hơn, đặc biệt khi bệnh nhân trẻ hơn, hoạt động nhiều hoặc khi chấn thương loại III không đáp ứng với xử trí bằng cách cố định. Phẫu thuật để điều trị những tổn thương trong khớp được khuyến khích đối với trật khớp cùng đòn cấp độ IV và V. Có một số phương pháp phẫu thuật, nhưng 4 lựa chọn phẫu thuật phổ biến nhất là cố định mối nối dây chằng đòn bằng các tấm móc; chuyển dây chằng hình thang; cố định khoảng; tái tạo dây chằng dạng thấu kính. Đối với loại I và loại II, điều trị ban đầu nên tuân thủ theo quy trình bao gồm bảo vệ, tối ưu, băng, nén, nâng cao và chuyển tuyến trong vòng 48 giờ đầu tiên. Nên sử dụng túi treo tay để cố định vai cùng với giữ vai ở vị trí cao khi nghỉ ngơi. Gõ nhẹ để giúp hỗ trợ khớp cũng có thể hữu ích. Có thể treo tay tại chỗ cho đến khi cơn đau thuyên giảm. Người bệnh có thể trở lại các hoạt động bình thường khoảng 2 – 4 tuần đối với chấn thương loại I, 4 – 6 tuần đối với loại II và 6 – 12 tuần đối với loại III. Đối với những bệnh nhân mà các triệu chứng không cải thiện trong khung này, có thể được chỉ định tiêm steroid nội khớp. Phục hồi sau phẫu thuật và điều trị Những biện pháp hỗ trợ giúp cải thiện và đẩy nhanh quá trình hồi phục Sau phẫu thuật hoặc trị liệu, người bị chấn thương có thể thực hiện những biện pháp sau để giảm cơn đau và nhanh chóng bình phục Chườm lạnh vùng vai đã phẫu thuật để giảm sưng đau. Tháo túi treo tay nhiều lần trong ngày để chuyển động nhẹ nhàng cánh tay theo chuyển động con lắc nghiêng người về phía trước và đung đưa cánh tay một cách thụ động. Chườm lạnh vai trong 20 phút mỗi lần nếu cần để giảm đau và sưng. Tháo túi treo tay nhiều lần trong ngày di chuyển cổ tay và bàn tay khuỷu tay. Hãy nghiêng người và thực hiện các bài tập về con lắc từ 3 đến 5 phút sau mỗi 1 đến 2 giờ. Để vệ sinh vùng dưới cánh tay được phẫu thuật, hãy cúi người ở thắt lưng và để cánh tay ra khỏi cơ thể một cách thụ động, an toàn để rửa dưới cánh tay ở vị trí này. Đây là vị trí giống như bài tập con lắc. Các quy trình vận động tích cực và sử dụng địu sẽ khác nhau tùy thuộc vào bác sĩ phẫu thuật và quy trình được thực hiện. Một số sẽ quy định không cử động cánh tay tích cực và cần treo tay trong tối đa 6 tuần. Những người khác có thể cho phép sử dụng địu khi cần thiết và vận động tích cực ngay lập tức, ví dụ lên đến 90 độ trong hai tuần đầu tiên từ từ tiến triển từ đó. Phục hồi chức năng sau phẫu thuật sau đó tuân theo các hướng dẫn tương tự như đối với chấn thương loại I và II. Điều trị ban đầu bao gồm các bài tập ROM, sau đó là tăng cường dần dần. Việc phục hồi chức năng cần phải được thực hiện với toàn bộ sức mạnh và khả năng vận động để tránh bị đau dai dẳng và mất ổn định của khớp cùng đòn. Nguồn tham khảo Acromioclavicular Joint Disorders Ngày truy cập 11/3/2021 Acromioclavicular joint dislocations Ngày truy cập 11/3/2021 What is an acromioclavicular AC joint injury? Ngày truy cập 11/3/2021

bài giảng trật khớp cùng đòn