Trong số hạt cơ bản trong một nguyên tử là 52. Trong hạt nhân số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 đơn vị. Em hãy cho biết số p, e, n trong nguyên tử đó Hướng dẫn chi tiết giùm mik nha mik cảm ơn
Bộ câu hỏi trắc nghiệm hoá học 10 cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm bài 3: Nguyên tố hoá học. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Câu 2: Cho biết thành phần hạt nhân của các nguyên tử sau : (1) (29p + 36n) (2) (9p
32. Đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. A. Tỉ khối B. Số lớp electron C. Số e lớp ngoài cùng D. Điện tích hạt nhân
trắc nghiệm mô xương mô sụn đại học y dược huế. Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (323.59 KB, 4 trang ) HLam. TRẮC NGHIỆM MÔ SỤN - MÔ XƯƠNG. Câu 1: Đặc điểm cấu tạo của mô sụn để phân biệt nó với mô
Thông báo Ca thi, phòng thi, số báo danh, lịch thi trắc nghiệm vòng 1, thi viết vòng 2 và hướng dẫn thực hành làm bài thi trắc nghiệm kỳ thi tuyển công chức năm 2022 Thông báo Về việc gia hạn thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển chức danh Trưởng phòng An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội 23/09/2022
- Y học hạt nhân - Tốt nghiệp sau đại học, ưu tiên Bác sĩ nội trú. 600 câu hỏi trắc nghiệm có ĐÁP ÁN môn Tin học ôn thi công chức, viên chức theo chuẩn CNTT; 1748 câu hỏi trắc nghiệm ôn thi công chức Tổng cục Hải quan 2022 môn Kiến thức chung;
Hội thi tìm h iểu về tư tưởng, đạo đức, p hong cách Hồ Ch í Minh. (Phần thi hiểu biết cấp huyện và cụm) Câu 1: Nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh là gì? a. Tư tưởng và văn hoá truyền thống Việt Nam; tinh hoa văn h oá nhân loại; b. Chủ nghĩa Mác-L ênin, cơ sở
Đề thi kiểm tra Vật lý - Thi thử THPT Quốc gia - 40 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Vật Lý (Đề số 19)
App Vay Tiền Nhanh. VŨ ĐÌNH HOÀNGĐT – Email Họ và tên.......................................................................Lớp.......................Trường...........................................................BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, LUYỆN THI ĐẠI TRÚC TÀI LIỆUCHUYÊN ĐỀ 9 PHÓNG XẠ - HẠT NHÂNCHỦ ĐỀ 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬI. KIẾN THỨC CHUNGTÓM TẮT CÔNG THỨCII PHÂN DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG TOÁN 1. NÊU CẤU TẠO HẠT NHÂN, BÁN KÍNH, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG RIÊNGBÀI TOÁN 2 TÍNH SỐ HẠT, ĐỒNG VỊBÀI TOÁN 3 ĐỘ HỤT KHỐI, NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT, ĐỘ BỀN VỮNG HẠT NHÂNIII. ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢPĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆMCHỦ ĐỀ 2 PHÓNG XẠ TỰ NHIÊNI. KIẾN THỨC CHUNGTÓM TẮT CÔNG THỨCII PHÂN DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG TOÁN 1 VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHÓNG XẠ, NÊU CẤU TẠO HẠT TẠO TOÁN 2 TÍNH LƯỢNG CHẤT PHÓNG XẠ CÒN LẠI, ĐÃ PHÂN RÃ, CHẤT MỚI ; TỈ SỐPHẦN TRĂM GIỮA CHÚNG .BÀI TOÁN 3 TÍNH CHU KỲ T, HẰNG SỐ PHÓNG XẠ λ .BÀI TOÁN 4 TÌM ĐỘ PHÓNG XẠ HBÀI TOÁN 5 TÌM THỜI GIAN PHÂN RÃ t , ỨNG DỤNG PHÓNG XẠ TUỔI CỔ VẬT, LIỀU CHIẾUXẠ, ĐIỀU TRỊ BỆNHDẠNG 6 TÍNH HIỆU ĐIỆN THẾ BẢN TỤ KHI CHIẾU TIA PHÓNG ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢPĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆMCHỦ ĐỀ 3 PHẢN ỨNG HẠT CÁC DẠNG BÀI TẬPBÀI TOÁN 1 VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG HẠT NHÂNBÀI TOÁN 2 NĂNG LƯỢNG PHẢN ỨNG, NHIÊN LIỆU CẦN ĐỐTBÀI TOÁN 3 ĐỘNG NĂNG , VẬN TỐC, GÓC TẠO BỞI CÁC HẠTIII. ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG ĐỀ 4. PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH & PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCHI. KIẾN THỨC CHUNGTÓM TẮT CÔNG THỨCVÍ DỤ MINH HỌAIII. ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢPĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆMCHỦ ĐỀ 5. ÔN TẬP - PHÓNG XẠ - HẠT NHÂNPhone ĐỀ 5. ÔN TẬP TỔNG HỢP - PHÓNG XẠ - HẠT NHÂNĐH 2010Câu 1 Cho ba hạt nhân X, Y, Z có số nuclon tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết nănglượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là EX, EY, EZ với EZ 2= 2ε X ;=2>2= 2ε Z ⇒ ε Y > ε X > ε Z ⇒ đáp án AGiảiAYAXAXAXAZAZCâu 2 Hạt nhân 21084 Po đang đứng yên thì phóng xạ α, ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt αA. lớn hơn động năng của hạt nhân chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân bằng động năng của hạt nhân nhỏ hơn động năng của hạt nhân 21084 Po → 2 He+ 82 PbÁp dụng định luật bảo toàn động lượngPα + PPb = PPo = 0 ⇒ Pα = PPb ⇒ mαWdα = mPbWdPb ⇒ Wdα = 51,5WdPb ⇒ đáp án ACâu 3 Dùng một proton có động năng 5,45MeV bắn vào hạt nhân 49 Be đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạtnhân X và hạt nhân α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của proton và có động năng 4MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng sốkhối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằngA. 3,125 MeVB. 4,225 MeVC. 1,145 MeVD. 2,125 MeV1946Giải 1 p + 4 Be→ 2 He+ 3 Li+ W = Wđα + WđLi - Wđp = WđLi - 1,45 MeV Pp = Pα + PLi222+ ⇒ PLi = Pα + Pp ⇔ mLiWdLi = mαWdα + m pWdp ⇒ WdLi = 3,575MeV Pα ⊥ Pp⇒ W = 2,125 MeV ⇒ đáp án DCâu 4 Phóng xạ và phân hạch hạt nhânA. đều có sự hấp thụ nơtron đều là phản ứng hạt nhân thu năng đều không phải là phản ứng hạt nhânD. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng đáp án DCâu 5 Cho khối lượng của proton, notron,4018Ar , 36 Li lần lượt là 1,0073 u ; 1,0087u; 39,9525 u; 6,0145 u và1u = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 36 Li thì năng lượng liên kết riêng của hạtnhân4018ArA. lớn hơn một lượng là 5,20 MeVB. lớn hơn một lượng là 3,42 MeVC. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeVD. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeVGiải Tính được năng lượng liên kết riêng của Ar và Li lần lượt là 8,62MeV và 5,20 MeV ⇒ đáp án 6 Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kỳ bán rã T. Sau khoảng thờigian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này làNNNA. 0B. 0C. 0D. N 0 2242Giải đáp án 2011Câu 7 ĐH 2011Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứngnhỏ hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân nàyA. thu năng lượng 18,63 thu năng lượng 1,863 tỏa năng lượng 1,863 tỏa năng lượng 18,63 Vì mt Năng lượng liên kết của hạt nhân D Wlk = = 0, = 2,234 MeV . số nơtron có trong 119gam uranicho NA=6, khối lượng mol của uranibằng 238g/mol2, hạt1, hạt8, hạt*.4, hạtHướng dẫn Số hạt U268Câu4. Xác định số electron và số nơtrôn N của hạt nhân2 và 1*. 0 và 23 và 12 và 2Hướng có=> =>N=A-Z.n = 4, hạt.=> N = 4-2 =2 hạt. Hạt nhân không chứa eCâu5. Hạt nhân Ddoteri có khối ℓượng m = 2,00136u. Biết m = 1,0073u; m = 1,0087u; Hãy xác địnhđộ hụt khối của hạt nhân 0,0024uHướng có m = + A - Z. mn - mD = 1,0073 + 1,0087 - 2,0136 = 0,0024uCâu6. Hạt nhân D doteri có khối ℓượng m = 2,0136u. Biết m = 1,0073u; m = 1,0087u; c = xác định năng ℓượng ℓiên kết riêng của hạt nhân dẫn. Độ hụt khối của hạt nhân Δm = ∑ mp + ∑ mn ─ mD = + – mD = 0,0024 u =>Năng lượng liên kết của hạt nhân D Wlk = = 0, = 2,234 MeV .=> năng ℓượng ℓiênkết riêng =2,234 /2 =1,12MeV/nucℓonCâu7. Tính năng lượng liên kết riêng. Biết mn = 1,00866u; mp = 1,00728u; mHe = 4,0015u7,06MeV6,7MeV*.7,07MeV7,67MevHướng cóu =>=>Câu8. Cho số Avôgađrô là 6, 23 mol-1. Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g Iốt3, hạt*.4, hạtHướng dẫn. Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g I là N =Câu9. Cho khối lượng của proton, notron,,I là? lượt là 1,0073 u ; 1,0087u; 39,9525 u;6,0145 u và 1u = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhânthì năng lượng liênkết riêng của hạt nhânA. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV*. lớn hơn một lượng là 3,42 MeVnhỏ hơn một lượng là 3,42 MeVnhỏ hơn một lượng là 5,20 MeVHướng dẫn. Tính được năng lượng liên kết riêng của Ar và Li lần lượt là 8,62MeV và 5,20 MeV=> đáp án lớn hơn một lượng là 3,42 MeVCâu10. Biết số Avôgađrô là NA = 6, hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Sốprôtôn trong 0,27 gam9, 7, dẫn. Np =Al = 0, MeV4,86MeV9,7MeVPhone Tính năng lượng liên kết riêng. Biết mn = 1,00866u; mp = 1,00728u; mFe = 55,9349uHướng dẫn. Ta có=>=>Câu12. Hạt nhânnguyên tử cho biết bán kính hạt nhân được tính theo công thức r = với r0 = 1, , A làsố khối .1,23 Kg/m31, Kg/m31,34 1016 Kg/m3*.1,45. 1017 Kg/m3Hướng dẫn. Thể tích hạt nhân V = 4r3/3 = 4r03A/ 3 . => Khối lượng riêng của hạt nhân D = lượng nguyên tử của rađi Ra226 là m = 226,0254 u . Tính năng lượng liên kết của hạt nhân8,4557 MeV.*.7,4557 dẫn. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân E = mc2 = {Zmp + A – Zmn – m}c2 = 1,8197u=> E = 1, = 1685 MeV=> Năng lượng liên kết riêng = E/A = 7,4557 Biết khối lượng của prôtôn; của nơtron; của hạt nhânlần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u;15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhânxấp xĩ bằng14,25 MeV.*. 128,17 dẫn. Wlk = + – 15,9904.931,5 = 128,17 MeV.Phone Một lượng chất phóng xạ sau 12 năm thì còn lại 1/16 khối lượng ban đầu của nó. Chu kì bán rãcủa chất đó là?*.3 năm4,5 năm9 năm48 nămHướng dẫn. Ta có= 3 năm .Câu2. Ban đầu có N0 hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% sốhạt nhân N0 bị phân rã. Chu kỳ bán rã của chất đó là?*. 2 dẫn. N = N0.= No/4=>= 2-2 => t/T = 2 => T = t/2 = 2 Hằng số phóng xạ của Rubidi là 0,00077 s-1, chu kì bán rã cua Rubidi là?*. 15 phút150 phút90 phútđáp án khácHướng phútCâu4. Nhờ một máy đếm xung người ta có được thông tin sau về 1 chất phóng xạ X. Ban đầu, trongthời gian 2 phút có 3200 nguyên tử của chất X phóng xạ, nhưng 4h sau kể từ thời điểm ban đầu thìtrong 2 phút chỉ có 200 nguyên tử phóng xạ. Tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ này.*. 1h2h3hmột kết quả khácHướng dẫn. Số hạt nhân phóng xạ trong thời giannhân còn lại sau 4h là N1 = phút là =>N1= N1. 1-t=2 phút là=> Số hạt=> => Sau thời gian 4h số hạt nhân phóng xạ trong thời giant== 200 =>Câu5. Pôlônilà chất phóng xạtạo thành hạt kì bán rã củalà 140 thời gian t=420 ngày kể từ thời điểm bắt đầu khảo sát người ta thu được 10,3 g khốilượng Po tại t=0*.12g13g14gPhone kết quả khácHướng dẫn. Khối lượng Pb tạo thành sau t=420 ngày bằngkhối lượng Po phân rã =>=> m0≈12gCâu6. Chất phóng xạphát ra tia và biến đổi thànhBan đầu có 100g Po thì sau bao lâu lượng Po chỉ còn 1g?*. 916,85 ngày834,45 ngày653,28 ngày548,69 ngàyHướng dẫn.. Chu kỳ bán rã của Po là 138 ngày.=> 2x = mo/m =100Câu7. Ban đầu có N0 hạt nhân của một đồng vị phóng xạ. Sau 9 giờ kể từ thời điểm ban đầu, có 87,5%số hạt nhân của đồng vị này đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị này là24 giờ.*. 3 dẫn. N = N0.=N0 =>= 2-3 =>= 3 => T == 3 Gọi là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần. Sau thời gian2 số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?25,25%.93,75%.*.6,25%.13,5%.Hướng dẫn. N = No/4 =>= 2 => => = 2T; N1 = N0.= =N0 = 0, đầu t = 0 có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ Xcòn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100 s số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉcòn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là*.50 dẫn. N1 = N0.=>== 0,2; tương tự0,2/0,05 = 4 = 22 => 100/T = 2 => T = 50 s.= 0,05 =>=Phone Giả thiết một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là = s-1. Thời gian để số hạt nhân chấtphóng xạ đó giảm đi e lần với lne = 1 107 108 s.*.2. 107 dẫn. e-t === e-1 => t = 1 => => t == 0,2. 108 Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu t = 0, một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là khoảng thời giant = 3T kể từ lúc t = 0, số hạt nhân X đã bị phân rã là0,25N0.*. 0, dẫn. N = N0.=N0 = 0,125N0; N’ = N0 – N = 0, Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân banđầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó làNo/16.*. No/9No/4No/2Hướng dẫn. Ta có No.= N0=>=.Câu13. Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Saukhoảng thời gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạnày là.*... dẫn. Ta có N = N0.= N0.= N0.==.Câu14. Phương trình phóng xạ của Pôlôni có dạng.Cho chu kỳ bán rã của PôlôniT=138 lượng ban đầu m0=1g. Hỏi sau bao lâu khối lượng Pôlôni chỉ còn 0,707g?Phone ngày138 ngày97,57 ngày195,19 ngàyHướng dẫn. Ta có==> t=== 69 ngàyCâu15. Chất Iốt phóng xạ I dùng trong y tế có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Nếu nhận được 100g chấtnày thì sau 8 tuần lễ còn bao nhiêu?0,87g*.0,78g7,8g8,7gHướng dẫn. t = 8 tuần = 56 ngày = .Suy ra sau thời gian t thì khối lượng chất phóng xạlà =>I còn lại= 0,78 gam .Câu16. Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ hoạtđộ phóng xạ của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượngchất phóng xạ ban đầu?25%.75%.*.12,5%.87,5%.Hướng dẫn. Ta có=>= 12,5%Câu17. Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhânbền Y. Tại thời điểmk + lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểmHướng dụng công thức ĐL phóng xạ ta có =>=>=> Ta có=>=> =>.thì tỉ lệ đó làPhone . Cho biết chu kỳ bán rã củaCâu18. Tính số hạt nhân bị phân rã sau 1s trong 1g Rađi1580 năm. Số Avôgađrô là NA = 6, 1010 1010 1010hạt.*.3, dẫn. Số hạt nhân nguyên tử có trong 1 gam 226Ra là => N0 =Ra làhạt =>hạtvà biến đổi thành hạt nhân con Pôlôni là nguyên tố phóng xạ , nó phóng ra một hạtChu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày. Xác định cấu tạo, tên gọi của hạt nhân con X. Ban đầu có0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu phóng xạ sau 3chu kì bán rã.*.Hướng định hạt nhân con X => Ta có phương trình phân rã=> Theocác ĐLBT ta cóvà biến đổi thành hạt nhân con Pôlôni là nguyên tố phóng xạ , nó phóng ra một hạtChu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày. Ban đầu có 0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu phóng xạ sau3chu kì bán rã.*.Hướng dẫn. Từ=>=>Câu21. Phốt phophóng xạ - với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày và biến đổi thành lưu huỳnh. Sau42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của một khối chất phóng xạ còn lại là 2,5g. Tính khốilượng ban đầu của dẫn. Phương trình của sự phát xạ=> Từ định luật phóng xạ ta có=>=> => khối lượng ban đầu =>Câu22. Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân banđầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó làN0 /6N0 /16.*.N0 / / dẫn. N1 là số hạt nhân chưa phân rã sau 1nămrã sau 2 năm =>=> N2 là số hạt nhân chưa phân=> => N2 =Câu23. Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần e là cơ sốcủa loga tự nhiên với lne = 1. T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Hỏi sau khoảng thời gian 0,15tchất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu? Cho biết e-0,51 = 0,6*.60%70%80%90%Hướng dẫn. Số hạt nhân của chất phóng xạ N giảm với thời gian t theo công thứcđầu bài=> =>=>=> Theo=> Lượng chất còn lại sau thời gian 0,15t tỉ lệthuận với số hạtCâu24. Sau thời gian t, độ phóng xạ của một chất phóng xạ - giảm 128 lần. Chu kì bán rã của chấtphóng xạ đó t/ dẫn. Ta cóPhone Ngày nay tỉ lệ của U235 là 0,72% urani tự nhiên, còn lại là U238. Cho biết chu kì bán rã củachúng là 7, năm và 4, năm. Tỉ lệ của U235 trong urani tự nhiên vào thời kì trái đất đượctạo thánh cách đây 4,5 tỉ năm là32%.46%.*.23%.16%.Hướng dẫn. N1 = N01; N2 = N01N01/N02 ===>=> =>=> =>= 0,303 => => N01/N02 = 0,3= 23%.Câu26. Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếuxạ lần đầu làphút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếuxạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T = 4 tháng coi và vẫn dùng nguồn phóng xạtrong lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùngmột lượng tia như lần đầu?*.28,2 dẫn. Lượng tia γ phóng xạ lần đầu=>đúng => Khi x ở đây coiphóng xạ còn =>=> áp dụng công thức gần=> 1 - e-λt = λt => Sau thời gian 2 tháng lượng. => Thời gian chiếu xạ lần này => t’=> => Tìm hạt nhân X trong phản ứng hạt nhân sau Bo +→ α + BeT*. DnpHướng dẫn. α ≡He => áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích. => Khi đó suy ra X có điệntích Z = 2+ 4 – 5 =1 và số khối A = 4 + 8 – 10 = 2.=> => X là hạt phản ứng sau đây n +ElectronProtonHêli*.NơtronHướng dẫn. Ta cón ;U→Mo +D đồng vị phóng xạ củaLa + 2X + 7β– ; hạt X làβ– => Áp dụng các định luật bảo toàn ta được => 2Z = 0+92 – 42 – 57 –7.-1 = 0 => 2A = 1 + 235 – 95 – 139 – = 2 . => => X có Z = 0 và A = 1. Đó là hạt nơtronCâu3. Sau bao nhiêu lần phóng xạ α và bao nhiêu lần phóng xạ β– thì hạt nhânn .Thbiến đổi thành hạt nhânPb ?4 lần phóng xạ α ; 6 lần phóng xạ β–6 lần phóng xạ α ; 8 lần phóng xạ β–8 lần phóng xạ ; 6 lần phóng xạ β–*. 6 lần phóng xạ α ; 4 lần phóng xạ β–Hướng dẫn. Theo đề ta có quá trình phản ứng =>Th →Pb + x He + y β–. =>Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối =>=>=>x=6; y=4.=> vậy có 6 hạt α và 4 hạt β – .Câu4. Cho phản ứng hạt nhân T + X → α + nnơtronprotonTriti*.ĐơtơriX là hạt nhân nào ?.=>
trắc nghiệm y học hạt nhân